Phân loại công trình xây dựng theo công năng sử dụng từ 1/7/2026? Có những loại công trình xây dựng nào?
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó có quy định về phân loại công trình.
Theo đó, tại Phụ lục I Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định phân loại công trình xây dựng theo công năng sử dụng, cụ thể như sau:
(1) Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập, giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, tham quan; xem hoặc thưởng thức các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:
- Công trình nhà ở
- Công trình công cộng:
+ Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
+ Công trình y tế;
+ Công trình thể thao;
+ Công trình văn hóa;
+ Công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
+ Công trình thương mại;
+ Công trình dịch vụ;
+ Công trình trụ sở, văn phòng làm việc;
+ Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác (không bao gồm nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp theo quy định của pháp luật về nhà ở);
+ Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.
- Cổng, tường rào, nhà bảo vệ và kết cấu nhỏ lẻ khác phục vụ cho mục đích dân dụng.
(2) Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)
Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) là các công trình kết cấu dạng nhà (nhà công nghiệp) hoặc các hệ kết cấu khác sử dụng cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng phục vụ nhu cầu của con người và các ngành kinh tế, bao gồm:
- Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng;
- Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo;
- Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;
- Công trình dầu khí;
- Công trình năng lượng;
- Công trình hóa chất;
- Công trình công nghiệp nhẹ:
+ Thực phẩm;
+ Sản phẩm tiêu dùng;
+ Sản phẩm nông, thủy và hải sản.
- Cơ sở chuyển hoá, làm giàu urani; cơ sở chế tạo, tái chế nhiên liệu hạt nhân; cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
- Các công trình khác phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp.
(3) Công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (Công trình hạ tầng kỹ thuật)
Công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước; lưu trữ, xử lý nước và thoát nước thải; lưu trữ, xử lý các loại chất thải rắn; chiếu sáng các khu vực công cộng; chôn cất, hỏa táng, cử hành tang lễ; truyền tải thông tin; duy trì cảnh quan đô thị; cung cấp các chỗ đỗ xe công cộng, bao gồm:
- Công trình cấp nước;
- Công trình thoát nước;
- Công trình xử lý chất thải rắn:
+ Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường bao gồm: Trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;
+ Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải nguy hại.
- Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình trong các cơ sở sau:
+ Công trình chiếu sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng công cộng, cột đèn);
+ Công viên;
+ Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;
+ Nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy, máy móc, thiết bị.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.
- Cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tẩng kỹ thuật.
- Công trình lấn biển.
(4) Công trình phục vụ giao thông vận tải (Công trình giao thông)
Công trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao thông vận tải; bao gồm:
- Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường đô thị; đường nông thôn.
- Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghi.
- Công trình đường sắt:
+ Đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (bao gồm đường sắt đô thị: đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng;
+ Ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô); các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao thông.
Chú thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
- Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ.
- Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:
+ Công trình đường thủy nội địa;
+ Công trình hàng hải;
+ Các công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác.
- Công trình hàng không;
- Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.
- Cảng cạn.
- Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.
(5) Công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường
- Công trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương, nhà, trụ, tháp hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đê điều, công tác thủy lợi; chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn khác, bao gồm:
+ Công trình thủy lợi;
+ Công trình đê điều, bảo vệ bờ;
+ Một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn.
- Công trình có kết cấu dạng nhà, trụ, tháp hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho các công tác khí tượng thủy văn và các công trình phục vụ nghiên cứu, quan trắc môi trường, viễn thám khác, bao gồm:
+ Công trình khí tượng thủy văn; trạm khí tượng thủy văn; trạm giám sát biến đổi khí hậu;
+ Một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu khí tượng thủy văn, quan trắc môi trường, viễn thám khác.
(6) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh (Công trình quốc phòng, an ninh)
Công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Phân loại công trình xây dựng theo công năng sử dụng từ 1/7/2026? Có những loại công trình xây dựng nào?
Điều kiện khởi công xây dựng công trình từ 1/7/2026?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định điều kiện khởi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 chi tiết như sau:
(1) Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025, trừ các công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025.
(2) Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phải gửi thông báo khởi công xây dựng trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo mẫu thông báo khởi công quy định tại Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Sau khi tiếp nhận, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm cập nhật các dữ liệu cần thiết tại thông báo khởi công vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
(3) Việc bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng trong hợp đồng xây dựng, trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng được quy định ra sao?
Theo Điều 12 Luật Xây dựng 2025 quy định về hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng như sau:
- Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.
- Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];