Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 445 lượt xem
11:35 | 19/08/2026
Dưới đây là thông tin về các trường hợp thực hiện kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?
  2. Chi tiết về nội dung, trình tự, đề cương và báo cáo kết quả kiểm định xây dựng được quy định như thế nào?
  3. Những nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng là gì?

Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp thực hiện kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình bao gồm:

(1) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt, hợp đồng xây dựng;

(2) Khi công trình, bộ phận công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu hoặc xảy ra sự cố công trình;

(3) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án PPP;

(4) Phục vụ cải tạo, nâng cấp công trình xây dựng;

(5) Phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

* Trên đây là thông tin về "Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?"

Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn Kiểm định xây dựng từ ngày 01/7/2026 chi tiết? Quy định về Kiểm định xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD?

>>> Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?

Chi tiết về nội dung, trình tự, đề cương và báo cáo kết quả kiểm định xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định về nội dung, trình tự, đề cương và báo cáo kết quả kiểm định xây dựng như sau:

(1) Nội dung kiểm định xây dựng:

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;

- Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng;

- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.

(2) Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện;

- Tổ chức kiểm định xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.

(3) Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

- Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;

- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

- Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);

- Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;

- Tiến độ thực hiện kiểm định;

- Dự toán chi phí kiểm định;

- Các nội dung cần thiết khác.

(4) Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

- Căn cứ thực hiện kiểm định;

- Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;

- Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;

- Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;

- Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).

(5) Trường hợp việc kiểm định xây dựng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan này về nội dung đề cương kiểm định xây dựng trước khi phê duyệt. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định xây dựng phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.

(6) Trường hợp kết quả kiểm định xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá và khắc phục.

Những nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng như sau:

(1) Công trình xây dựng phải được quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, bảo hành, bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng 2025, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan từ khi khởi công, thi công xây dựng, khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng công trình, an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.

(2) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

(3) Các nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do mình thực hiện.

(4) Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.

(5) Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở áp dụng các quy định tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP để tổ chức giám sát, thi công, nghiệm thu công trình nhà ở riêng lẻ.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất