Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?

Phạm Thị Hồng 311,099 lượt xem
10:23 | 05/02/2026
Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?
Nội dung chính
  1. Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?
  2. Tổng hợp điểm mới Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025?
  3. 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?

Dưới đây là thông tin về "Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?"

Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì từ 01/01/2026 nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL thuộc nhóm đối tượng chịu thuế TTĐB.

Bên cạnh đó, theo Phụ lục II Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì "Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL" không được giảm thuế 8% mà thuộc nhóm đối tượng chịu thuế GTGT 10% từ 01/01/2026.

Như vậy, nước ngọt theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL chịu thuế suất thuế GTGT 10% từ 01/01/2026.

Danh mục nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026 được quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019, cụ thể:

- Nước giải khát có ga (carbonated water-based beverages)

- Nước uống tăng lực (energy beverages/ energy drinks)

- Nước uống điện giải (electrolyte beverages/ electrolyte drinks)

- Nước uống thể thao (sport beverages/ sport drinks)

- Nước giải khát có chứa chè (tea beverages)

- Nước giải khát có chứa cà phê (coffee beverages)

- Nước giải khát có chứa nước trái cây (fruit beverages)

- Nước uống thảo mộc;

- Các loại đồ uống từ ngũ cốc.

Ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP là Phụ lục I, II, III cụ thể:

Tải về phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Tải về Phụ lục I danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng

Tải về Phụ lục II danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng

Tải về Phụ lục III Mẫu giảm thuế giá trị gia tăng

*Trên đây là thông tin về "Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?"

Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không?

Nước ngọt thuế suất 8% hay 10% từ 1/1/2026? Nước ngọt có được giảm thuế 8% theo Nghị định 174 không? (Hình từ Internet)

Tổng hợp điểm mới Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025?

Quốc hội đã thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (Luật số 66/2025/QH15).

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 gồm 4 chương, 11 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Tổng hợp điểm mới Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

(1) Xăng, nước ngọt, điều hòa công suất lớn sẽ chịu thuế TTĐB từ năm 2027

Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế TTĐB từ 1/1/2026, cụ thể như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
...
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
...
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
...

Theo đó, ngoài những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB kế thừa tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 thì Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung mới như sau:

- Bổ sung mặt hàng nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100 ml vào đối tượng chịu thuế;

- Quy định điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (thay cho điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống) thuộc đối tượng chịu thuế;

- Sửa đổi, bổ sung mô tả một số mặt hàng chịu thuế TTĐB (như thuốc lá, rượu, bia, ô tô, tàu bay) để đồng bộ với pháp luật chuyên ngành.

Cụ thể, biểu thuế suất thuế TTĐB đối với xăng, nước ngọt, điều hòa công suất lớn như sau:

TẢI VỀ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026

(2) Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB

Theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB từ 1/1/2026, cụ thể như sau:

- Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài.

- Sửa đổi, bổ sung quy định đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với: Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp

- Bổ sung “xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác” vào đối tượng không chịu thuế TTĐB.

- Bỏ quy định “Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ” ra khỏi đối tượng không chịu thuế.

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: