Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có dạng nào theo Thông tư 86? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:11 | 15/09/2026
Dưới đây là Mẫu số 49 Phụ lục I Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có dạng nào theo Thông tư 86? Tải về?
  2. Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?
  3. Trình tự tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?

Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có dạng nào theo Thông tư 86? Tải về?

Căn cứ theo Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng từ 01/7/2026 là Mẫu số 49 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo Thông tư 86?

>> Tải về Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có dạng nào theo Thông tư 86? Tải về?

Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có dạng nào theo Thông tư 86? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế theo Luật Quản lý thuế 2025, Quyết định 1161 năm 2026 ra sao?

>>> Các trường hợp nào được kiểm tra thuế đột xuất mà không phải lập kế hoạch theo Quyết định 1161/QĐ-CT?

Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025. Cụ thể bao gồm:

(1) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

(2) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại (1); kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

Trình tự tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định trình tự tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như sau:

(1) Công bố quyết định kiểm tra

Việc công bố Quyết định kiểm tra phải được thực hiện chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra, trừ trường hợp tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Khi tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức công bố Quyết định kiểm tra và lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 53 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC với đại diện có thẩm quyền của người nộp thuế.

(2) Thực hiện kiểm tra

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.

Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế.

Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra khi kết thúc kiểm tra đối với từng nội dung bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC. Biên bản kiểm tra phải ghi nhận đầy đủ nội dung đã kiểm tra, kết quả kiểm tra, giải trình của người nộp thuế nếu có, hồ sơ, chứng từ, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, tài liệu xác minh và các căn cứ làm cơ sở xem xét, kết luận kiểm tra.

Kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC ghi nhận toàn bộ kết quả kiểm tra và thời gian kết thúc quá trình kiểm tra.

Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người làm chứng ký xác nhận tại biên bản kiểm tra về việc người nộp thuế không ký biên bản và báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để xử lý theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất