Các trường hợp nào được kiểm tra thuế đột xuất mà không phải lập kế hoạch theo Quyết định 1161/QĐ-CT?
Ngày 14/8/2026, Cục Thuế đã có Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 ban hành Quy trình kiểm tra thuế.
Theo đó, tại Điều 12 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 quy định các trường hợp được kiểm tra thuế đột xuất mà không phải lập kế hoạch bao gồm:
- Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Kiểm tra đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
- Kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
- Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
- Kiểm tra trước hoàn thuế.
- Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

Các trường hợp nào được kiểm tra thuế đột xuất mà không phải lập kế hoạch theo Quyết định 1161/QĐ-CT?
Nguyên tắc áp dụng kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 việc kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế được dựa trên nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử cụ thể như sau:
- Các loại hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế được rà soát để kiểm tra theo cơ chế áp dụng quản lý rủi ro và ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025
- Đối với các loại hồ sơ thuế đã có ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thì sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế để rà soát, đánh giá rủi ro, kiểm tra các hồ sơ thuế rủi ro cao, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, xác định tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Đối với các loại hồ sơ thuế chưa có ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thì công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trong quá trình quản lý thực hiện rà soát, đánh giá rủi ro, kiểm tra các hồ sơ thuế rủi ro cao, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, xác định tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế để xử lý theo quy định của pháp luật.
Nội dung quản lý thuế được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 thì nội dung quản lý thuế được quy định như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];