Kế hoạch 04-KH/BCĐTW 2026 bảo đảm an ninh mạng và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị?
Ngày 5/1/2026, Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Kế hoạch 04-KH/BCĐTW năm 2026 về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị.
TẢI VỀ Kế hoạch 04-KH/BCĐTW năm 2026
Theo đó, mục tiêu chung của Kế hoạch 04-KH/BCĐTW năm 2026 về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị là xây dựng không gian mạng quốc gia an toàn, vững mạnh, có năng lực phòng vệ tốt và khả năng chống chịu cao, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh và lợi ích của quốc gia trên không gian mạng.
...
>> TẢI VỀ Xem chi tiết Kế hoạch 04-KH/BCĐTW năm 2026

Kế hoạch 04-KH/BCĐTW 2026 bảo đảm an ninh mạng và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị? (Hình ảnh Internet)
Mục tiêu cụ thể bảo đảm an ninh mạng và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị là gì?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục II Kế hoạch 04-KH/BCĐTW năm 2026 có nêu về mục tiêu cụ thể bảo đảm an ninh mạng và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị như sau:
- Trong năm 2026
+ Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tạo chuyển biến mạnh mẽ, về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị và xã hội.
+ Về thể chế: Hoàn thiện cơ chế pháp lý để khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường, tiếp tục được hoàn thiện gỡ bỏ các rào cản thủ tục.
+ Về hạ tầng: Xây dựng và phát triển hạ tầng an ninh mạng quốc gia hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực bảo vệ chủ quyền không gian mạng: (1) Các hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội được rà soát, khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng. (2) Các hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu tiên bảo vệ của hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu) được kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giám sát an ninh mạng 24/7 với Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Bộ Công an). (3) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. (4) Bảo đảm hạ tầng mật mã quốc gia hoạt động ổn định, bảo mật phục vụ trao đổi dữ liệu bí mật nhà nước từ trung ương đến 100% cấp xã, phường và đặc khu.
+ Nhân lực: Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về bảo mật thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia an ninh mạng chất lượng cao.
+ Quản trị: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước về an ninh mạng; thực hiện quản trị an ninh mạng dựa trên đánh giá rủi ro, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
+ Công nghệ: Thúc đẩy ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, giám sát thông minh để phát hiện sớm và xử lý kịp thời các mối đe doạ mạng. Chuyển đổi sang mô hình phòng thủ chủ động, các giải pháp mã hoá hiện đại phục vụ bảo vệ dữ liệu quan trọng, dữ liệu bí mật và giao dịch của Nhà nước. Khuyến khích nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ an ninh mạng thế hệ mới, tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, hình thành hệ sinh thái công nghiệp an ninh mạng quốc gia vững mạnh.
- Đến năm 2030
+ Vị thế quốc gia: Việt Nam tiếp tục được xếp hạng trong nhóm 20 quốc gia có mức đánh giá cao về Chỉ số An toàn, an ninh mạng toàn cầu (GCI) của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).
+ Thể chế: Hoàn thiện cơ chế pháp lý để khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường, sản phẩm, giải pháp an ninh mang chất lượng có cơ hội phát triển. Các quy định của pháp luật đủ sức răn đe, và phản ứng nhanh với các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
+ Hạ tầng: Xây dựng và đưa vào vận hành hiệu quả kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia đa lớp hiện đại, đồng bộ, hiệu quả bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; ban hành quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin tổng thể từ Trung ương đến địa phương.
+ Nhân lực: Đào tạo và xây dựng được đội ngũ 10.000 chuyên gia an ninh mạng trình độ cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
+ Quản trị: Các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức vận hành hạ tầng thông tin quan trọng triển khai và áp dụng hiệu quả Khung quản trị rủi ro an ninh mạng quốc gia.
+ Công nghệ: Tỉ trọng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng "Make in Vietnam" chiếm trên 50% thị trường trong nước và bắt đầu hình thành năng lực xuất khẩu đạt chuẩn quốc tế. Tự chủ nghiên cứu, sản xuất và làm chủ công nghệ lõi đối với các sản phẩm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
- Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
Xây dựng nền an ninh mạng quốc gia bền vững, tự chủ, có năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học công nghệ số trình độ quốc tế; làm chủ các công nghệ cốt lõi, giảm phụ thuộc nhập khẩu. Phát triển hạ tầng an ninh mạng và hạ tầng số hiện đại; xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp trong nước trở thành trụ cột của ngành công nghiệp an ninh mạng Việt Nam.
Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng ra sao?
Căn cứ Điều 3 Luật An ninh mạng 2025 quy định chính sách của Nhà nước về an ninh mạng như sau:
(1) Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.
(3) Ưu tiên bố trí nguồn lực xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ bảo vệ an ninh mạng; có cơ chế đặc thù, chính sách ưu đãi để huy động, thu hút, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lĩnh vực an ninh mạng.
(4) Đẩy mạnh liên kết, đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong bảo vệ an ninh mạng; khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của Việt Nam.
(5) Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng để tăng cường khả năng bảo vệ an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng và các mối đe dọa về an ninh mạng xuyên quốc gia; tiếp thu công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng lực tự chủ an ninh mạng quốc gia.
*Lưu ý: Luật An ninh mạng 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];