Hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá gồm những gì?

Trần Thị Nguyệt Mai 661 lượt xem
14:12 | 17/11/2022
Cho hỏi mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư được quy định như thế nào? - Câu hỏi của anh Thứ tại Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư được quy định như thế nào?
  2. Bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá phải chuẩn bị là gì?
  3. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá được quy định như thế nào?

Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư được quy định như thế nào?

Hiện nay, mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư được quy định tại Mẫu A.I.5 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT như sau:

Tải toàn bộ mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư: Tại đây.

Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư được quy định như thế nào? Bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá phải chuẩn bị là gì?Hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá gồm những gì?

Bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá phải chuẩn bị là gì?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;

Bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá phải chuẩn bị bao gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá như sau:

Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá; cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.

Như vậy, đối với nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá thì trình tự để cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhà đầu tư được thực hiện theo thủ tục nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Nguyệt Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội