- Tải Mẫu I.1.4 đề nghị chấp thuận nhà đầu tư file Word theo chuẩn Thông tư 55/2026/TT-BTC mới nhất?
- Dự án đầu tư đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia thì hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư gồm những gì?
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những gì?
Tải Mẫu I.1.4 đề nghị chấp thuận nhà đầu tư file Word theo chuẩn Thông tư 55/2026/TT-BTC mới nhất?
Hiện nay, Mẫu Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư được thực hiện theo Mẫu I.1.4 tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC như sau:

Tải về Mẫu I.1.4 mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư file Word theo chuẩn Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Tải Mẫu I.1.4 đề nghị chấp thuận nhà đầu tư file Word theo chuẩn Thông tư 55/2026/TT-BTC mới nhất (Hình từ Internet)
Dự án đầu tư đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia thì hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 30 của Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này; báo cáo kết quả mời quan tâm (đối với nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 của Nghị định này) để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước tại địa phương có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 8 Điều 32 của Nghị định này. Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh;
...
Tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư
...
4. Việc chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án sau khi tổ chức đấu giá 02 lần mà không có người tham gia theo quy định của Luật Đất đai;
b) Đã thực hiện thủ tục mời quan tâm nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Như vậy, dẫn chiếu các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia sẽ bao gồm các thành phần sau:
- Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư theo mẫu I.1.4 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì giấy Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung như sau:
(1) Tên dự án đầu tư.
(2) Nhà đầu tư.
(3) Mã số dự án đầu tư.
(4) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
(5) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
(6) Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
(7) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
(8) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
(9) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
(10) Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];