Tổng hợp Mẫu Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC file word ra sao?
Tổng hợp Mẫu Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC
Tên Mẫu | Ký hiệu mẫu | Tải về |
Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp điều chỉnh của dự án được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) | Mẫu I.2.5.a | |
Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư - Điểm đ khoản 8 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án) - Khoản 4 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm) | Mẫu I.2.5.b |
> TOÀN BỘ BIỂU MẪU ĐẦU TƯ theo Thông tư 55/2026/TT-BTC từ 15/05/2026

Tổng hợp Mẫu Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC file word ra sao? (Hình từ Internet)
Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư ra sao?
Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được quy định tại Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư 2025 và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư nếu nội dung điều chỉnh dự án thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 51 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Trong đó, khoản 3 Điều 51 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2025 trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; c) Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt; d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư 2025; đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; e) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đã được ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có). |
(2) Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 53 hoặc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 54 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP được quy định thế nào?
Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư được quy định tại Điều 97 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; hướng dẫn việc quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
(2) Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cập nhật, cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành và địa phương vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; tổ chức khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và quy định khác có liên quan.
(3) Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư; thực hiện chế độ báo cáo đầu tư và hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
(4) Cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm trao đổi các thông tin về tình hình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tình hình góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các thủ tục quy định tại các Điều 73 và 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định.
(5) Cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư có trách nhiệm tổng hợp thông tin về tình hình xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước; tổ chức khai thác, cung cấp các thông tin và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến, kết nối đầu tư.
(6) Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
(7) Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];