Nghị định 365/2026/NĐ-CP kinh doanh xuất nhập khẩu gạo từ ngày 01/10/2026 có nội dung ra sao?
Ngày 23/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 365/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Tải về Nghị định 365/2026/NĐ-CP
Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 365/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định 365/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh xuất, nhập khẩu thóc, gạo các loại (sau đây gọi chung là gạo).
- Hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công gạo cho nước ngoài; hoạt động xuất khẩu không vì mục đích thương mại, viện trợ, biểu, tặng gạo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 365/2026/NĐ-CP.
(2) Đối tượng áp dụng
Nghị định 365/2026/NĐ-CP áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại; các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong quản lý, điều hành xuất, nhập khẩu gạo và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Xem chi tiết thêm tại Nghị định 365/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

Nghị định 365/2026/NĐ-CP kinh doanh xuất nhập khẩu gạo từ ngày 01/10/2026 có nội dung ra sao?
Quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo từ 01/10/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 365/2026/NĐ-CP quy định quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo từ 01/10/2026 như sau:
(1) Thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 365/2026/NĐ-CP và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), có quyền được kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định 365/2026/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Thương nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận và thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định 365/2026/NĐ-CP; theo các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và cam kết của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(3) Chỉ thương nhân được cấp Giấy chứng nhận mới được nhận ủy thác xuất khẩu gạo.
(4) Thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại (1), được xuất khẩu các loại gạo này không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, không phải thực hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và không thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 25 Nghị định 365/2026/NĐ-CP.
Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 365/2026/NĐ-CP
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 365/2026/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp như sau:
(1) Thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ được tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp, không phải đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 7 Nghị định 365/2026/NĐ-CP.
(2) Trong vòng 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo thực hiện đăng ký kế hoạch nhập khẩu gạo với Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 22 Nghị định 365/2026/NĐ-CP.
(3) Đánh giá mức độ tín nhiệm của các thương nhân xuất khẩu gạo theo quy định tại Điều 14 Nghị định 365/2026/NĐ-CP thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
(4) Thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã hoạt động sản xuất, xuất khẩu gạo trước năm 2010 tiếp tục được hoạt động theo giấy phép đã được cấp; tuân thủ quy định tại Nghị định này và các văn bản quy định pháp luật có liên quan.
(5) Thương nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đầy đủ theo quy định trước ngày Nghị định 365/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Bộ Công Thương xem xét, cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định của Nghị định 107/2018/NĐ-CP.
Thời điểm nộp hồ sơ của thương nhân được tính theo ngày gửi hồ sơ thể hiện trên dấu bưu điện (đối với trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện), ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến hoặc ngày thể hiện trên dấu tiếp nhận công văn đến của Bộ Công Thương đối với trường hợp thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương.
(6) Trong trường hợp quy định về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo chưa được ban hành thì tiếp tục áp dụng theo quy định đã ban hành cho đến khi quy định mới được ban hành có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];