Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122 chi tiết như thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 1,445 lượt xem
16:26 | 04/05/2026
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã đối với Hội đồng nhân dân mới nhất 2026 được quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15.
Nội dung chính
  1. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122 chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?
  3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122 chi tiết ra sao?

Ngày 2/4/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15. Trong đó có quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã đối với hội đồng nhân dân.

>>> Tải về Toàn văn Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15

Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) về hệ số phụ cấp của lãnh đạo xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã) như sau:

STT

Chức danh

Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TPHCM)

Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại)

1

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân

0,35

0,25

4

Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân

0,20

0,15

*Trên đây thông tin về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15.

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122 chi tiết như thế nào?

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122 chi tiết như thế nào?

Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.

- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.

- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.

- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như sau:

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất