Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000đ là bao nhiêu?

Đinh Thị Mai Linh 1,959 lượt xem
14:58 | 19/05/2026
Bài viết dưới đây thông tin về Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000đồng/tháng.
Nội dung chính
  1. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 là bao nhiêu?
  2. Chế độ tiền thưởng từ 1/7/2026 chi tiết?
  3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 là bao nhiêu?

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP.

Theo đó, tại nội dung khoản 2 Điều 2 Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP, trong đó quy định về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất từ 01/01/2026 như sau:

(*) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I như sau:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:

STT

Chức danh

Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TPHCM)

Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại)

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

Hiện nay, cách tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã được thực hiện theo Thông tư 07/2024/TT-BNV.

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn cách tính phụ cấp cho Chủ tịch UBND xã được thực hiện như sau:

Mức phụ cấp

=

Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng)

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026).

Dưới đây là Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000đồng/tháng:

STT

Chức danh

Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TPHCM)

Mức phụ cấp

Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại)

Mức phụ cấp

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

1.771.000đ

0,60

1.518.000đ

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

1.518.000đ

0,50

1.265.000đ

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

885.500đ

0,25

632.500đ

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

506.000đ

0,15

379.500đ

*Trên đây là Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000đồng/tháng.

Xem thêm:

Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức từ 1/7/2026

TOÀN VĂN Nghị định 161/2026/NĐ-CP tăng lương cơ sở

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000đ là bao nhiêu?

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã chính thức từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000đ là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)

Chế độ tiền thưởng từ 1/7/2026 chi tiết?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng sau tăng lương cơ sở từ 1/7/2026 như sau:

(1) Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

(2) Chế độ tiền thưởng quy định tại (1) được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị và được thực hiện theo Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành. Quy chế tiền thưởng được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

(3) Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại (2) phải bao gồm những nội dung sau:

- Phạm vi và đối tượng áp dụng;

- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

- Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

- Quy trình, thủ tục xét thưởng;

- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

(4) Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như sau:

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất