Doanh nghiệp thuê đất của cá nhân có được đứng tên xin giấy phép xây dựng không?
Theo khoản 9 Điều 3 Luật xây dựng 2014 quy định cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.
...
Căn cứ theo khoản 1 Điều 89 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026), cụ thể như sau:
Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật nàyại khoản 2 Điều này.
...
Theo quy định trên, giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư xây dựng, không cấp cho người có quyền sử dụng đất, trường hợp chủ đầu tư xây dựng không đồng thời là người có quyền sử dụng đất thì giấy phép xây dựng vẫn cấp cho chủ đầu tư xây dựng - tức cấp cho doanh nghiệp thuê đất.
Như vậy, doanh nghiệp thuê đất của cá nhân có thể được đứng tên xin giấy phép xây dựng.

Doanh nghiệp thuê đất của cá nhân để xây dựng thì xin giấy phép xây dựng thế nào (Hình từ Internet)
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với công trình xây trên đất thuê gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến quy định tại Khoản 2 Điều 95 Luật xây dựng 2014, gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng;
- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
Trong đó Giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, trong đó, có hướng dẫn riêng trường hợp thuê đất để xây dựng:
Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
Giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp giấy phép xây dựng quy định tại Nghị định này là một trong các loại sau đây:
...
14. Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
....
Trường hợp chủ đầu tư thuê đất để xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng nêu ở các khoản trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất.
Như vậy, doanh nghiệp thuê đất của cá nhân để xây dựng mà phải xin giấy phép xây dựng thì ngoài giấy tờ hợp pháp về đất đai phải bổ sung thêm hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất.
Thông tin trong hồ sơ địa chính đối với công trình xây trên đất thuê nêu như thế nào?
Theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
HƯỚNG DẪN THỂ HIỆN THÔNG TIN TRÊN SỔ ĐỊA CHÍNH
...
II. Đăng ký thửa đất
1. Thửa đất: thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
2. Người được Nhà nước giao đất để quản lý/Người sử dụng đất/Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Lựa chọn loại đối tượng đăng ký để thể hiện, nếu là người sử dụng đất đăng ký thì thể hiện “Người sử dụng đất”; nếu là người quản lý đất thì thể hiện “Người quản lý đất”, trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện thêm “chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất” và thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
...
Như vậy, trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện thêm “chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất” và thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 12 của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT trên sổ địa chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];