Đất hiếm là khoáng sản gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào? Đất hiếm là gì?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 391 lượt xem
09:54 | 26/07/2025
Đất hiếm là khoáng sản gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào? Đất hiếm là gì?
Nội dung chính
  1. Đất hiếm là khoáng sản gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào? Đất hiếm là gì?
  2. Đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm qua công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình thế nào?
  3. Công tác địa vật lý trong điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện như thế nào?

Đất hiếm là khoáng sản gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào? Đất hiếm là gì?

Thông tin về đất hiếm là khoáng sản gì, thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào, đất hiếm là gì dưới đây:

(1) Đất hiếm là khoáng sản gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 108 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về đất hiếm là khoáng sản gì như sau:

Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
1. Khoáng sản chiến lược quan trọng bao gồm khoáng sản phóng xạ, đất hiếm và các khoáng sản thiết yếu khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tăng cường quốc phòng, an ninh của đất nước. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ có liên quan xây dựng, phê duyệt danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng theo từng thời kỳ.

Như vậy, đất hiếm là khoáng sản chiến lược quan trọng.

(2) Đất hiếm là gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT có giải thích về đất hiếm là khoáng sản gì, thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào, đất hiếm là gì như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đất hiếm là tên gọi chung của nhóm 17 nguyên tố, bao gồm: Lantan (La), Ceri (Ce), Praseodymi (Pr), Neodymi (Nd), Promethi (Pm), Samari (Sm), Europi (Eu), Gadolini (Gd), Terbi (Tb), Dysprosi (Dy), Holmi (Ho), Erbi (Er), Thuli (Tm), Yterbi (Yb), Luteti (Lu), Scandi (Sc), Yttri (Y).

Như vậy, đất hiếm là tên gọi chung của nhóm 17 nguyên tố, bao gồm:

TT

Tên nguyên tố

Ký hiệu

1

Lantan

La

2

Ceri

Ce

3

Praseodymi

Pr

4

Neodymi

Nd

5

Promethi

Pm

6

Samari

Sm

7

Europi

Eu

8

Gadolini

Gd

9

Terbi

Tb

10

Dysprosi

Dy

11

Holmi

Ho

12

Erbi

Er

13

Thuli

Tm

14

Yterbi

Yb

15

Luteti

Lu

16

Scandi

Sc

17

Yttri

Y

*Trên đây là thông tin về đất hiếm là khoáng sản gì, thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào, đất hiếm là gì!

(3) Đất hiếm dùng để làm gì?

- Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu cho các máy phát điện;

- Dùng để đưa vào các chế phẩm phân bón vi lượng nhằm tăng năng suất và chống chịu sâu bệnh cho cây trồng;

- Dùng để chế tạo các nam châm trong các máy tuyển từ trong công nghệ tuyển khoáng;

- Dùng để diệt mối mọt, các cây mục nhằm bảo tồn các di tích lịch sử;

- Dùng chế tạo các đèn cathode trong các máy vô tuyến truyền hình;

- Dùng làm xúc tác trong công nghệ lọc hóa dầu và xử lý môi trường;

- Dùng làm vật liệu siêu dẫn;

- Các ion đất hiếm cũng được sử dụng như các vật liệu phát quang trong các ứng dụng quang điện;

- Được ứng dụng trong công nghệ laser;

Đất hiếm được sử dụng nhiều trong các ngành công nghệ cao như công nghệ thực phẩm, y tế, đánh bóng thuỷ tinh, sứ gốm, máy tính, màn hình tivi màu, chiếu sáng, ô tô thân thiện với môi trường, nam châm, pin, xúc tác lọc hoá dầu, tên lửa, radar...

*Thông tin đất hiếm dùng để làm gì trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Đất hiếm là khoáng sản gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào? Đất hiếm là gì?

Đất hiếm là khoáng sản gì? Thành phần của đất hiếm gồm những nguyên tố nào? Đất hiếm là gì? (Hình ảnh Internet)

Đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm qua công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm qua công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình như sau:

- Sơ bộ xác định đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình của các loại đá trong khu vực đánh giá khoáng sản, gồm:

+ Thu thập, nghiên cứu xử lý và tổng hợp các tài liệu hiện có;

+ Lập sơ đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình cùng tỷ lệ với bản đồ điều tra khoáng sản trên khu vực đánh giá các thân khoáng sản;

+ Hút, đổ nước thí nghiệm ở một số lỗ khoan và hố đào trong tầng chứa nước chủ yếu và trong thân khoáng sản theo quy định kỹ thuật chuyên ngành;

+ Quan trắc địa chất thủy văn đơn giản trong tất cả các lỗ khoan, giếng.

- Lấy và phân tích các loại mẫu nước mặt, nước dưới đất trong tầng chứa nước chủ yếu, trong thân khoáng sản và tầng đá vây quanh.

- Lấy và phân tích mẫu cơ lý đất, đá trong thân khoáng sản và tầng đá vây quanh.

Công tác địa vật lý trong điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại Điều 15 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về công tác địa vật lý trong điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm như sau:

(1) Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:

(i) Đo gamma thực hiện theo quy định sau:

- Đo gamma mặt đất theo lộ trình nhằm phát hiện dị thường phóng xạ trên mặt đất hoặc nằm gần mặt đất. Trong trường hợp phát hiện dị thường, tiến hành đo chi tiết từ vị trí phát hiện ra xung quanh, đảm bảo khống chế hết quy mô dị thường.

- Đo gamma công trình tại các công trình khai đào để phát hiện, khoanh định quy mô, kích thước dị thường phóng xạ, định hướng công tác lấy mẫu.

- Đo gamma mẫu lõi khoan tay trên mẫu lõi khoan tay để phát hiện các vị trí dị thường phóng xạ và định hướng công tác lấy mẫu.

- Mạng lưới đo gamma thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 21/2024/TT-BTNMT.

(ii) Đo phổ gamma thực hiện theo quy định sau:

- Đo phổ gamma mặt đất theo tuyến lộ trình nhằm xác định bản chất, quy mô các dị thường phóng xạ.

- Đo phổ gamma công trình tại các công trình khai đào để phát hiện, khoanh định quy mô, kích thước, bản chất các dị thường phóng xạ, định hướng công tác lấy mẫu. Mạng lưới đo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 21/2024/TT-BTNMT.

(iii) Kỹ thuật đo và thành lập tài liệu các phương pháp gamma mặt đất, phổ gamma mặt đất thực hiện theo quy định tại QCVN 59:2014/BTNMT được ban hành tại Thông tư 32/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ;

(iv) Phương pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay thực hiện theo quy định sau:

- Đo tại vị trí có dị thường gamma, phổ gamma trên các lộ trình, công trình khai đào để định hướng cho công tác lấy mẫu. Số lượng mẫu đo tại hiện trường không quá 3 lần số lượng mẫu lấy phân tích.

- Kỹ thuật phương pháp thực hiện theo Quyết định 1343/QĐ-ĐCKS ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở TCCS.01:2017/ĐCKS Mẫu đất - Xác định hàm lượng các nguyên tố hóa học - Phương pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay hoặc di động.

(2) Đối với khoáng sản đất hiếm nguyên sinh:

(i) Đo gamma, đo phổ gamma, phương pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 15 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT;

(ii) Đo gamma lỗ choòng trên tuyến đã đo gamma mặt đất hoặc đan dày giữa 2 tuyến bố trí công trình khai đào. Kỹ thuật đo và thành lập tài liệu phương pháp gamma lỗ choòng thực hiện theo quy định kỹ thuật chuyên ngành.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất