Toàn văn Thông tư 102/2025/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 21/2024/TT-BTNMT về tài nguyên và khoáng sản ra sao?
Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và môi trường đã có Thông tư 102/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm.
Tải về Toàn văn Thông tư 102/2025/TT-BNNMT
Thông tư 102/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, quy định về việc lấy, gia công và phân tích mẫu đất hiếm từ 01/01/2026 quy định tại Điều 17 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 102/2025/TT-BNNMT) như sau:
(1) Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
- Lấy mẫu thực hiện theo quy định sau:
+ Mẫu cục được lấy để quan sát đối với các điểm khảo sát trên mặt hoặc các điểm lộ đá gốc.
+ Mẫu rãnh được lấy tại vết lộ vỏ phong hóa, công trình khai đào. Mẫu được lấy riêng cho từng đới phong hóa, chiều dài mẫu không quá chiều dày theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết kế trong đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Mẫu lõi khoan: được lấy 1/2 dọc theo lõi khoan. Chiều dài mẫu không quá chiều dày theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết kế trong đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư 16/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào.
- Gia công mẫu thực hiện theo quy định hiện hành;
- Phân tích mẫu thực hiện theo quy định sau:
+ Phân tích pha ion các nguyên tố đất hiếm để xác định hàm lượng tất cả các đơn nguyên tố đất hiếm;
+ Phân tích mẫu khác thực hiện theo quy định hiện hành.
(2) Đối với khoáng sản đất hiếm nguyên sinh:
- Lấy mẫu thực hiện theo quy định sau:
+ Mẫu cục được lấy để quan sát đối với các điểm khảo sát trên mặt hoặc các điểm lộ đá gốc.
+ Mẫu rãnh được lấy vuông góc hoặc gần vuông góc với thân quặng, chiều dài mẫu không quá chiều dày theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết kế trong đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư 16/2020/TT-BTNMT.
+ Các loại mẫu khác thực hiện theo quy định hiện hành.
- Gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 102/2025/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 21/2024/TT-BTNMT về tài nguyên và khoáng sản"

Toàn văn Thông tư 102/2025/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 21/2024/TT-BTNMT về tài nguyên và khoáng sản ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm từ 01/01/2026
Nội dung điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm từ 01/01/2026 theo Điều 5 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 102/2025/TT-BNNMT) bao gồm:
(1) Thu thập các tài liệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, vỏ phong hóa, viễn thám và các tài liệu liên quan khác.
(2) Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu thu thập được và khảo sát bổ sung (nếu có); luận chứng, xác định đối tượng, phạm vi và tổ hợp phương pháp điều tra. Thành lập các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, khoáng sản.
(3) Lộ trình điều tra địa chất và khoáng sản kết hợp đo gamma, phổ gamma tại các khu vực có tiền đề và dấu hiệu đất hiếm.
(4) Đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF) hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng một số nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh khả năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa.
(5) Khai đào công trình (vết lộ, hố, hào, giếng) kết hợp đo gamma công trình.
(6) Khoan
- Khoan được tiến hành tại các khu vực không có đủ mật độ mặt cắt vỏ phong hóa theo quy định tại Phụ lục I hoặc tại các khu vực có mặt cắt nhưng chỉ quan sát được không quá 1/2 chiều dày vỏ phong hóa được dự đoán;
- Mật độ khoan trung bình cho mỗi vùng tối thiểu là 1 lỗ khoan/5 km2;
- Khoan tay áp dụng trong trường hợp điều kiện địa hình hiểm trở; yêu cầu độ sâu khảo sát không quá 20 m và cấp đất đá từ I đến IV; Khoan máy được sử dụng thay thế khi chiều dày vỏ phong hóa lớn hơn 20m hoặc cấp đất đá lớn hơn IV.
(7) Lấy, gia công, phân tích mẫu các loại.
(8) Tổng hợp các tài liệu, kết quả phân tích để xác định các đối tượng khoáng hóa, đối tượng chứa đất hiếm; khoanh định diện phân bố khoáng sản đất hiếm, tính tài nguyên dự báo cấp 334a.
(9) Đề xuất các khu vực có triển vọng để đánh giá khoáng sản đất hiếm ở tỷ lệ 1:10.000.
Công tác trắc địa hiện nay được quy định như thế nào?
Công tác trắc địa hiện nay được quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT như sau:
(1) Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ đánh giá hoặc lớn hơn. Trường hợp không có bản đồ địa hình phù hợp thì thành lập bản đồ địa hình theo quy định hiện hành.
(2) Việc định vị các điểm đầu cuối tuyến trục, tuyến trục cắt tuyến ngang, điểm đầu, điểm cuối tuyến ngang; các công trình khai đào, khoan phải thực hiện bằng thiết bị trắc địa với sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trình ở tỷ lệ 1:10.000=10/2,0m.
(3) Xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ đo các công trình địa chất, bố trí các điểm cơ sở trên mạng lưới tuyến thực hiện theo nguyên tắc tuần tự từ cấp cao xuống cấp thấp. Chỉ tiêu kỹ thuật của các cấp lưới thực hiện theo quy phạm, quy định hiện hành về xây dựng lưới khống chế trắc địa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];