|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2024/TT-BTNMT NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM
2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH
GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
Căn cứ Luật Địa chất
và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam;
Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT
ngày 21 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 và khoản Điều 5 như sau:
“4. Đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF)
hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng một số
nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh khả năng tồn
tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa.
6. Khoan
a) Khoan được tiến hành tại các khu vực không có đủ
mật độ mặt cắt vỏ phong hóa theo quy định tại Phụ lục I hoặc tại các khu vực có
mặt cắt nhưng chỉ quan sát được không quá 1/2 chiều dày vỏ phong hóa được dự
đoán;
b) Mật độ khoan trung bình cho mỗi vùng tối thiểu
là 1 lỗ khoan/5 km2;
c) Khoan tay áp dụng trong trường hợp điều kiện địa
hình hiểm trở; yêu cầu độ sâu khảo sát không quá 20 m và cấp đất đá từ I đến
IV; Khoan máy được sử dụng thay thế khi chiều dày vỏ phong hóa lớn hơn 20m hoặc
cấp đất đá lớn hơn IV.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 và khoản 5 Điều 6 như sau:
“3. Lộ trình khảo sát thực địa theo tuyến kết hợp với
đo gamma mặt đất tại các khu vực có triển vọng đất hiếm đã được lựa chọn.
5. Đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF)
hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng một số
nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh khả năng tồn
tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a
và điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng
tỷ lệ điều tra hoặc lớn hơn. Định vị các điểm khảo sát, các công trình khoan,
khai đào bằng GPS cầm tay;
b) Lộ trình địa chất thu thập đầy đủ các thông tin
về địa chất, địa mạo, cấu trúc, kiến tạo, thành phần vật chất, địa chất thủy
văn - địa chất công trình, đặc điểm khoáng hóa kết hợp đo gamma mặt đất, phổ
gamma mặt đất; đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF) hoặc thiết bị
tương đương để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng một số nguyên tố đất hiếm
tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh khả năng tồn tại của đất hiếm
dạng hấp phụ ion tại thực địa. Mạng lưới khảo sát thực hiện theo quy định tại
Phụ lục I Thông tư này;”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm
a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Đo gamma thực hiện theo quy định sau:
- Đo gamma mặt đất theo lộ trình nhằm phát hiện dị
thường phóng xạ trên mặt đất hoặc nằm gần mặt đất. Trong trường hợp phát hiện dị
thường, tiến hành đo chi tiết từ vị trí phát hiện ra xung quanh, đảm bảo khống
chế hết quy mô dị thường.
- Đo gamma công trình tại các công trình khai đào để
phát hiện, khoanh định quy mô, kích thước dị thường phóng xạ, định hướng công
tác lấy mẫu.
- Đo gamma mẫu lõi khoan trên mẫu lõi khoan để phát
hiện các vị trí dị thường phóng xạ và định hướng công tác lấy mẫu.
- Mạng lưới đo gamma thực hiện theo quy định tại Phụ
lục I Thông tư này.
b) Đo phổ gamma thực hiện theo quy định sau:
- Đo phổ gamma mặt đất theo tuyến lộ trình nhằm xác
định bản chất, quy mô các dị thường phóng xạ; đối với các khu vực có đặc điểm
đá gốc tương đối đồng nhất và mức độ biến đổi giá trị phổ gamma không lớn, có
thể đo giãn thưa bằng cách tiến hành đo tại các hành trình chính.
d) Đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF)
hoặc thiết bị tương đương thực hiện như sau:
- Đo tại các vị trí dự kiến lấy mẫu trên các lộ
trình, công trình khai đào để định hướng cho công tác lấy, gửi mẫu phân tích. Mỗi
đới phong hóa đo 1 mẫu.
- Kỹ thuật phương pháp thực hiện theo Quyết định số
1343/QĐ-ĐCKS ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở TCCS.01:2017/ĐCKS Mẫu đất - Xác định hàm
lượng các nguyên tố hóa học - Phương pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay
hoặc di động. Có thể áp dụng 1 trong 2 quy trình được quy định trong
TCCS.01:2017/ĐCKS phù hợp thực tế.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề
Điều 16 và điểm đ khoản 1 Điều 16 như sau:
“Điều 16. Công tác khoan và công trình khai đào
1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
đ) Khoan tay được tiến hành khi vùng điều tra chưa
rõ chiều dày vỏ phong hóa hoặc điều kiện thi công giếng khó khăn nhằm đảm bảo
yêu cầu tỷ lệ mặt cắt tối thiểu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này. Khoan
máy được sử dụng để thay thế khi khoan tay khó khăn, không thể khống chế hết
chiều dày vỏ phong hóa.”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Lấy mẫu thực hiện theo quy định sau:
- Mẫu cục được lấy để quan sát đối với các điểm khảo
sát trên mặt hoặc các điểm lộ đá gốc.
- Mẫu rãnh được lấy tại vết lộ vỏ phong hóa, công
trình khai đào. Mẫu được lấy riêng cho từng đới phong hóa, chiều dài mẫu không
quá chiều dày theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết kế trong đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Mẫu lõi khoan: được lấy 1/2 dọc theo lõi khoan.
Chiều dài mẫu không quá chiều dày theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết kế
trong đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 15 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác
khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Tổng hợp, xử lý các tài liệu khảo sát thực địa về
địa chất, địa mạo, vỏ phong hóa, đo gamma, đo phổ gamma, kết quả đo nhanh bằng
thiết bị phân tích cầm tay (XRF), kết quả sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh
khả năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa, khoan và công
trình khai đào, kết quả phân tích các loại mẫu;”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm d
khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion:
d) Yêu cầu kết quả khảo sát thực địa gồm:
- Khoanh định sơ bộ diện phân bố của tầng phong hoá
chứa đất hiếm trên tuyến.
- Xác định các khu vực đạt chỉ tiêu chiều dày tính
tài nguyên.
- Xác định cụ thể vị trí khai đào các công trình (dọn
vết lộ, khoan) trên tuyến để đảm bảo khả thi, hiệu quả trên cơ sở mạng lưới
công trình đã thiết kế.”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục
I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT
1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I Mật độ mạng lưới định
hướng điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm kèm theo Thông tư này.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II Mật độ mạng lưới định
hướng đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định mới.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ, đề án, dự án đã được phê duyệt
và đang triển khai theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 14,
Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 20
Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện cho đến khi kết thúc.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, ĐCKS
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC I
MẬT ĐỘ MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐẤT HIẾM
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày
tháng năm 202 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Mỏ đất hiếm
nguyên sinh
|
Mỏ đất hiếm dạng
hấp phụ ion
|
|
1
|
Lộ trình khảo sát
|
Vuông góc hoặc gần vuông góc với cấu trúc địa chất;
thân quặng, đới khoáng hóa
|
Cắt qua các dạng địa hình phát triển vỏ phong hóa
(chân, sườn, đỉnh); cấu trúc địa chất.
|
|
2
|
Mật độ điểm khảo sát
|
20-25 điểm/km2
|
- 8 -12 điểm/km2.
- Đảm bảo tối thiểu 20% số điểm quan sát được mặt
cắt vỏ phong hóa. Trường hợp không đạt được tiêu chuẩn nêu trên cần bổ sung
các công trình khai đào, khoan tay hoặc khoan máy.
|
|
3
|
Đo Gamma
|
|
- Gamma mặt đất theo lộ trình
|
25m/điểm
|
25m/điểm
|
|
- Gamma mặt đất chi tiết dị thường
|
5x5m
|
5x5m
|
|
- Gamma công trình
|
50x50cm
|
50x50cm
|
|
- Dị thường gamma công trình
|
50x25cm
|
50x25cm
|
|
4
|
Đo phổ gamma
|
|
- Phổ gamma mặt đất theo lộ trình
|
25m/ điểm
|
25m-50m/điểm
|
|
- Phổ gamma mặt đất chi tiết dị thường
|
5x5m
|
5x5m
|
|
- Phổ gamma công trình
|
50x50cm
|
|
PHỤ LỤC II
MẬT ĐỘ MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐẤT HIẾM
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày
tháng năm 202 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Mỏ đất hiếm
nguyên sinh
|
Mỏ đất hiếm dạng
hấp phụ ion
|
|
1
|
Lộ trình khảo sát
|
Theo tuyến vuông góc hoặc gần vuông góc với cấu
trúc địa chất; diện phân bố, đới khoáng hóa.
|
Theo tuyến cắt ngang các dạng địa hình phát triển
vỏ phong hóa dự kiến có khoáng sản đất hiếm.
|
|
2
|
Mạng lưới công trình định hướng
|
|
- Với cấp tài nguyên 333: Trong trường hợp phát
triển đẳng thước (tuyển cách tuyến x công trình cách công trình)
|
200mx100m
|
400mx400m
|
|
- Với cấp tài nguyên 333: Trong trường hợp phát
triển dạng tuyến (tuyến cách tuyến x công trình cách công trình)
|
400m x 200m
|
|
3
|
Đo Gamma (mật độ trung bình)
|
|
- Gamma mặt đất theo tuyến lộ trình
|
10m/điểm
|
10m/điểm
|
|
- Gamma mặt đất chi tiết dị thường
|
2x2m
|
2x2m
|
|
- Gamma công trình
|
50x50cm
|
50x50cm
|
|
- Dị thường gamma công trình
|
25x25cm
|
25x25cm
|
|
- Mẫu lõi khoan
|
40cm/điểm
|
40cm/điểm
|
|
- Dị thường mẫu lõi khoan
|
10cm/điểm
|
10cm/điểm
|
|
- Gamma lỗ chòong
|
2-5m/điểm
|
-
|
|
4
|
Đo phổ gamma (trung bình)
|
|
|
|
- Phổ gamma mặt đất theo tuyến lộ trình
|
10m/ điểm
|
|
|
- Phổ gamma mặt đất chi tiết dị thường
|
5x5m
|
|
|
- Phổ gamma công trình
|
50x50cm
|
|
|
5
|
Đo sâu ảnh điện (khoảng cách điểm đo trung bình)
|
25m/điểm
|
|