Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 17,037 lượt xem
11:21 | 19/05/2025
Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì?
Nội dung chính
  1. Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì?
  2. Các loại thuế áp dụng trong các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo Thông tư 205?
  3. Định nghĩa bất động sản theo Thông tư 205/2013/TT-BTC?

Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì?

Thông tin "Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào?" như sau:

- Đánh thuế hai lần hay còn gọi là đánh thuế trùng/thuế kép (double taxation) là một hiện tượng bất lợi liên quan đến việc phải nộp thuế hai lần cho cùng một đối tượng chịu thuế, ví dụ như thu nhập hay tài sản/vốn.

- Đánh thuế hai lần là việc hai hoặc nhiều khu vực pháp lý đánh thuế vào cùng một khoản thu nhập (trong trường hợp thuế thu nhập), tài sản (trong trường hợp thuế vốn), hoặc giao dịch tài chính (trong trường hợp thuế doanh thu).

- Đánh thuế hai lần là khi thuế được đánh hai lần vào cùng một nguồn thu nhập. Nó có thể xảy ra khi thu nhập bị đánh thuế ở cấp độ doanh nghiệp và cá nhân. Đánh thuế hai lần cũng có thể xảy ra trong thương mại hoặc đầu tư quốc tế khi cùng một thu nhập bị đánh thuế ở hai quốc gia.

Thông tin "Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì?" như sau:

- Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là Điều ước quốc tế được ký kết giữa hai chủ thể của luật quốc tế (chủ yếu là quốc gia) nhằm tránh việc đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thu nhập và thuế tài sản. Điều ước này được áp dụng cho đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc hai bên ký kết.

Trên đây là Thông tin về "Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì? tham khảo".

Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì?

Đánh thuế 2 lần là gì? Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Đánh thuế 2 lần khi nào? Hiệp định đánh thuế 2 lần là gì? (Hình từ Internet)

Các loại thuế áp dụng trong các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo Thông tư 205?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 205/2013/TT-BTC quy định các loại thuế áp dụng trong các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gồm:

Các loại thuế áp dụng trong các Hiệp định là các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản được quy định cụ thể tại từng Hiệp định.

- Trong trường hợp của Việt Nam, các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định là:

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp; và

+ Thuế thu nhập cá nhân.

- Trong trường hợp của các Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, các loại thuế áp dụng Hiệp định được quy định cụ thể tại Điều 2 của Hiệp định (thường là Khoản 3 của Điều 2).

Ví dụ 2: Tại Điều 2, Khoản 3, Điểm b) Hiệp định giữa Việt Nam và nước N quy định như sau:

“3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định là:
...
b) Tại nước N:
i) thuế thu nhập;
ii) thuế công ty; và
iii) các loại thuế cư trú của địa phương đánh trên thu nhập.”

Theo quy định nêu trên, trường hợp một địa phương của nước N có một loại thuế cư trú địa phương đánh trên thu nhập của các đối tượng cư trú và không cư trú của nước N thì loại thuế cư trú địa phương đánh trên thu nhập đó sẽ thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định giữa Việt Nam và nước N.

Định nghĩa bất động sản theo Thông tư 205/2013/TT-BTC?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 205/2013/TT-BTC quy định về việc định nghĩa bất động sản như sau:

Theo quy định tại Hiệp định, thuật ngữ bất động sản sẽ có nghĩa theo luật của Nước ký kết nơi có bất động sản và bao gồm các phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo pháp luật về đất đai, quyền sử dụng bất động sản, quyền được hưởng các khoản thanh toán trả cho việc khai thác hoặc quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên. Các loại tàu thuỷ, thuyền, máy bay không được coi là bất động sản.

Cụ thể, trong trường hợp của Việt Nam, bất động sản bao gồm:

- Các loại tài sản được quy định tại định nghĩa về bất động sản theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Kinh doanh bất động sản;

- Các tài sản phụ kèm theo bất động sản nêu trên;

- Đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp;

- Các quyền lợi được áp dụng theo quy định tại pháp luật về đất đai ở Việt Nam;

- Quyền được hưởng các khoản thanh toán trả cho việc khai thác hoặc quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Ví dụ 6: Một đối tượng cư trú nước ngoài sẽ được coi là có bất động sản tại Việt Nam nếu đối tượng đó sở hữu các tài sản không di dời được tại Việt Nam như nhà ở, công trình xây dựng gắn liều với đất đai, kể cả tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, hoặc có quyền sử dụng đất tại Việt Nam (theo Điều 174: Bất động sản và động sản của Bộ luật Dân sự năm 2005) và nếu đối tượng đó có một đàn gia súc tại Việt Nam liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất này thì đàn gia súc đó cũng được coi là bất động sản tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất