- Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần 02/HT theo Thông tư 89? Tải mẫu file word?
- Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gồm các thủ tục, thỏa thuận nào?
- Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần 02/HT theo Thông tư 89? Tải mẫu file word?
Mẫu 02/HT Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần là Mẫu số: 02/HT Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Mẫu 02/HT Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu 02/HT Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần 02/HT theo Thông tư 89? Tải mẫu file word? (hình từ Internet)
Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gồm các thủ tục, thỏa thuận nào?
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế
1. Đối tượng quản lý thuế quốc tế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
2. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế trong quản lý thuế quốc tế:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế;
b) Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bao gồm: thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
Trong đó, MAP là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam nhằm giải quyết tranh chấp về thuế cho người nộp thuế để tránh bị đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập, tài sản hoặc giải quyết việc đánh thuế của cơ quan thuế một nước không đúng quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. APA là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế (APA đơn phương) hoặc giữa cơ quan thuế Việt Nam với người nộp thuế và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (APA song phương, đa phương). Thỏa thuận này nhằm xác định trước phương pháp xác định giá trong các giao dịch liên kết, phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong một khoảng thời gian cụ thể;
...
Theo đó, đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bao gồm: thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam như sau:
(1) Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của người nộp thuế thuộc trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi chung là Hiệp định thuế) bao gồm:
- Hồ sơ cung cấp thông tin về số thuế thu nhập được khấu trừ theo Hiệp định thuế theo mẫu số 02/HTQT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế;
- Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ:
+ Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ trực tiếp):
+) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+) Bản sao Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+) Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
+ Trường hợp người nộp thuế có thu nhập thuộc đối tượng phải nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam, nhưng được miễn hoặc giảm thuế như một biện pháp ưu đãi đặc biệt theo quy định tại luật của nước ký kết đó thì được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế đối với số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại nước ngoài:
+) Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+) Bản sao Đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư xác nhận của Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp của nước ký kết Hiệp định thuế có liên quan.
+ Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập trước khi được chia cho đối tượng đó tại nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ gián tiếp):
+) Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ;
+) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;
+) Bản sao Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với tiền lãi cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;
+) Bản sao Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với tiền lãi cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước khi chia lãi cổ phần.
- Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
(2) Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ chứng minh quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin theo mẫu số 02/HTQT.
(3) Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế. Đối với thu nhập không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài cùng với hồ sơ khai thuế.
- Hoàn thuế
- Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam
- Đề nghị hoàn thuế
- Giấy đề nghị hoàn thuế
- Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế
- Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];