Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh?

Nguyễn Văn Phú 644 lượt xem
09:09 | 20/03/2026
Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh?
Nội dung chính
  1. Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh?
  2. Những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban bầu cử trong Bầu cử 2026 ra sao?

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh?

Dưới đây là "Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh?" như sau:

Ngày 19/3/2026, Ủy ban Bầu cử tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Nghị quyết 108/NQ-UBBC năm 2026 về việc xác nhận kết quả bầu cử và công bố danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031 gồm 85 đại biểu chi tiết như sau:

(1) Trần Văn An

(2) Hoàng Công Bộ

(3) Đặng Hồng Chiến

(4) Lưu Tiến Chung

(5) Thạch Văn Chung

(6) Vũ Tấn Cường

(7) Nguyễn Xuân Cường

(8) Trần Văn Đăng

(9) Nguyễn Thế Đông

(10) Nguyễn Trung Dũng

(11) Nguyễn Văn Dũng

(12) Phạm Việt Dũng

(13) Đỗ Bình Dương

(14) Đặng Đình Duy

(15) Nguyễn Thị Hà

(16) Vũ Trí Hải

(17) Nguyễn Thị Thuỷ Hằng

(18) Trần Thị Hằng

(19) Phùng Thị Thu Hiền

(20) Phạm Minh Hiền

(21) Nguyễn Đình Hiếu

(22) Nguyễn Minh Hiếu

(23) Vũ Minh Hiếu

(24) Đặng Đình Hoan

(25) Nguyễn Văn Hoàn

(26) Nguyễn Thị Oanh Huệ

(27) Bùi Thanh Hương

(28) Nguyễn Thị Hương

(29) Nghiêm Xuân Hưởng

(30) Dương Thị Thanh Huyền

(31) Đào Quang Khải

(32) Nguyễn Đức Kiên

(33) Thân Trung Kiên

(34) Nguyễn Thị Lan,

(35) Lê Xuân Lợi

(36) Nguyễn Đình Lợi

(37) Nguyễn Văn Long

(38) Nguyễn Phương Mai

(39) Nguyễn Văn Mạnh

(40) Thân Hải Nam

(41) Vương Hữu Nghĩa,

(42) Nguyễn Thị Ngọc

(43) Phạm Thị Nhung

(44) Nguyễn Việt Oanh

(45) Nguyễn Văn Phúc

(46) Trần Huy Phương

(47) Ngô Tân Phượng

(48) Vũ Văn Quý

(49) Nguyễn Đức Sâm

(50) Trần Đăng Sâm

(51) Mai Sơn

(52) Phạm Hoàng Sơn

(53) Đỗ Tuấn Sơn

(54) Nguyễn Tiến Tài

(55) Nguyễn Hồng Thái

(56) Lê Xuân Thắng

(57) Lâm Thị Hương Thành

(58) Phạm Văn Thịnh

(59) Thân Văn Thuần

(60) Nguyễn Đức Thuận

(61) Lưu Đình Thực

(62) Dương Thị Thuỷ

(63) Nguyễn Thị Thuỷ

(64) Bùi Thị Thu Thuỷ

(65) Chu Thị Toan

(66) Nguyễn Viết Toàn

(67) Phạm Thuỳ Trang

(68) Đỗ Thị Thu Trang

(69) Đỗ Đức Trịnh

(70) Chu Văn Trọng

(71) Nguyễn Đức Trọng

(72) Nguyễn Khắc Trung

(73) Nguyễn Hoàng Trung

(74) Nguyễn Trọng Trường

(75) Nguyễn Ngọc Tú

(76) Lương Thế Tuấn

(77) Phan Thế Tuấn

(78) Nghi Quang Tuấn

(79) Nguyễn Anh Tuấn

(80) Dương Thanh Tùng

(81) Nguyễn Thanh Tùng

(82) Ngụy Văn Tuyên

(83) Ngụy Thị Tuyến

(84) Trần Thị Vân

(85) Hoàng Huy Việt

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026  2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh?

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 2031? Kết quả bầu HĐND Bắc Ninh? (Hình từ Internet)

Những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri?

Căn cứ Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri như sau:

- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.

- Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quy định tại Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

- Trong thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, những người thay đổi nơi thường trú ra ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi thường trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; những người chuyển đến tạm trú ở nơi khác với đơn vị hành chính cấp xã mà mình đã được ghi tên vào danh sách cử tri và có nguyện vọng tham gia bầu cử ở nơi tạm trú mới thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi tạm trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cử tri được quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi có trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, được bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi đăng ký thường trú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc được bổ sung vào danh sách, cử tri tại nơi đăng ký tạm trú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban bầu cử trong Bầu cử 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 23, điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử, cụ thể:

(1) Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội ở các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử;

- Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

- Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế ở địa phương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hồ sơ của người tự ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tiến hành hiệp thương; gửi hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo đơn vị bầu cử và báo cáo để Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định;

- Chỉ đạo, kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;

- Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phân phối cho các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội;

- Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

- Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Chuyển hồ sơ, biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia.

(2) Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

- Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

- Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

- Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tiến hành hiệp thương;

- Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;

- Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở từng đơn vị bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình;

- Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại các điều 79, 80, 81 và 82 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015;

- Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Trình Hội đồng nhân dân khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp được bầu;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bàn giao các biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất