Công văn 5926/SNV-LĐ 2025 báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 tại tỉnh Đồng Nai ra sao?
Ngày 10/11/2025, Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai có Công văn 5926/SNV-LĐ năm 2025 về việc báo cáo tình hình thực hiện pháp luật lao động, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2025.
TẢI VỀ Công văn 5926/SNV-LĐ năm 2025
Thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, định kỳ hằng năm, các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình biến động lao động, tình hình an toàn, vệ sinh lao động và tình hình tai nạn lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Để thực hiện đúng quy định, Sở Nội vụ đề nghị các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện báo cáo định kỳ năm 2025 như sau:
(1) Báo cáo tình hình sử lao động - tiền lương năm 2025 và dự kiến tuyển dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Thực hiện theo đường dẫn: https://forms.gle/o44cqVCHzrq2AdqK8
- Hạn nộp báo cáo: Trước ngày 25/11/2025.
(2) Báo cáo tình hình tiền thưởng tết Dương lịch và tết Nguyên đán 2026
- Thực hiện theo đường dẫn: https://forms.gle/Ttq28dfRwhNmujvW9
- Hạn nộp báo cáo: Trước ngày 15/12/2025.
(3) Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2025
- Thực hiện theo đường dẫn: https://forms.gle/ZQ1NjqXRA5JBpAdi6
- Hạn nộp báo cáo: Trước ngày 20/12/2025.
(4) Báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025
- Thực hiện theo đường dẫn: https://forms.gle/JQi4hGzFF9CqRvmg7
- Hạn nộp báo cáo: Trước ngày 20/12/2025.
Sở Nội vụ đề nghị các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh vui lòng thực hiện báo cáo trực tiếp theo các đường dẫn nêu trên hoặc quét mã QR tương ứng để gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo quy định.

Công văn 5926/SNV-LĐ 2025 báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 tại tỉnh Đồng Nai ra sao? (Hình ảnh Internet)
Hướng dẫn điền báo cáo sử dụng lao động 2025 cuối năm ra sao?
Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP khi điền Báo cáo tình hình sử dụng lao động thì người sử dụng lao động cần lưu ý những vấn đề sau:
(1) Kính gửi: Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện
(Đối tượng nhận báo cáo theo hướng dẫn tại mục (1) Mẫu số 01/PLI Phụ lục I trước đây là "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện" nay đã đổi thành "Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện" - theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP)
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện
Mục Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức: Ghi ên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lĩnh vực hoạt động, ngành, nghề kinh doanh chính
Mục Thông tin tình hình sử dụng lao động của đơn vị: điền thông tin các cột như sau:
- Cột (1): Ghi số thứ tự từ 1, theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
- Cột (2): ghi họ và tên của NLĐ, mỗi NLĐ tương ứng với 1 hàng
- Cột (3): Ghi mã số đối với những NLĐ đã có sổ BHXH/mã số BHXH.
- Cột (4): Ghi đầy đủ thông tin ngày/tháng/năm sinh của NLĐ, ghi theo giấy khai sinh/chứng minh thư/CCCD hoặc hộ chiếu của NLĐ.
- Cột (5): Ghi giới tính của NLĐ (nam/nữ)
- Cột (6): Ghi số CCCD/chứng minh thư còn giá trị sử dụng của NLĐ. Nếu người nước ngoài là NLĐ thì ghi số hộ chiếu.
- Cột (7): ghi chức vụ, cấp bậc, công việc của NLĐ theo hợp đồng lao động. Chẳng hạn như nhân viên phòng Marketing, phụ trách truyền thông nội bộ.
(2) Vị trí việc làm phân loại theo:
- Các cột từ (8) đến (11):
+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
+ Cột (11): Vị trí việc làm khác các cột (8), (9), (10)
- Cột 12: ghi mức tiền lương của NLĐ theo thỏa thuận ban đầu với NSDLĐ:
+ Nếu NLĐ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của Nhà nước thì ghi hệ số lương.
+ Nếu NLĐ thực hiện chế độ tiền lương theo thỏa thuận với NSDLĐ thì ghi mức lương cụ thể (đơn vị VNĐ).
- Cột từ 13 – 15: ghi phụ cấp chức vụ của NLĐ (ghi hệ số), phụ cấp thâm niên vượt khung/thâm niên nghề (tỷ lệ %). Trường hợp NLĐ không có các phụ cấp kể trên thì để trống.
- Cột 16: ghi phụ cấp lương theo quy định của luật lao động, nếu không có thì để trống.
- Cột 17: ghi các khoản bổ sung khác (nếu có)
- Cột 18, 19: nếu NLĐ làm việc trong các ngành nghề, điều kiện nặng nhọc/độc hại/nguy hiểm thì ghi ngày/tháng/năm bắt đầu và kết thúc công việc.
- Cột 20 – 22: lần lượt ghi:
+ Ngày/tháng/năm NLĐ bắt đầu làm việc (ghi theo HĐLĐ không xác định thời hạn)
+ Thời hạn hợp đồng lao động có hiệu lực
+ Thời hạn hết hiệu lực của Hợp đồng (áp dụng với HĐLĐ xác định thời hạn).
- Cột 23, 24: Với hợp đồng 1 tháng, hợp đồng thử việc thì ghi ngày/tháng/năm hợp đồng có hiệu lực và hết hiệu lực
- Cột 25, 26: ghi ngày/tháng/năm NSDLĐ bắt đầu/kết thúc quá trình đóng BHXH cho NLĐ.
- Cột 27: ghi số, ngày/tháng/năm của HĐLĐ, ghi rõ thời hạn bắt đầu và kết thúc. Trường hợp NLĐ được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn thì ghi đối tượng hưởng (người có công/cựu chiến binh…)
Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 khi nào?
Thời hạn nộp báo cáo sử dụng lao động 2025 6 tháng cuối năm được quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
....
Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP như sau:
Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
...
Theo đó, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 như sau:
- Đối với báo cáo tình hình sử dụng lao động trong nước: trước ngày 05/12/2025.
- Đối với báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài: trước ngày 05/1/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];