Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104?

Phạm Thị Hồng 800 lượt xem
17:17 | 08/11/2025
Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104?
Nội dung chính
  1. Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104?
  2. Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức phải quy định rõ điều gi?
  3. Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104?

Ngày 04/11/2025, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM ban hành Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB năm 2025 về việc triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025.

TẢI VỀ Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB năm 2025

Theo đó, Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB năm 2025 triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng áp dụng

- Viên chức tại các trường trung học phổ thông công lập và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP 1 ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các trường trung học phổ thông công lập và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ (gọi tắt là người lao động).

(2) Nguyên tắc xét nâng bậc lương trước thời hạn

- Phải đảm bảo tính công khai, dân chủ, công bằng, không gây mất đoàn kết; động viên khích lệ viên chức, người lao động trong phong trào thi đua yêu nước nhằm hoàn thành xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị.

- Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

- Tỷ lệ viên chức, người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số viên chức, người lao động trong danh sách trả lương của đơn vị. Danh sách trả lương của đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

- Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn: cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị chia cho 10), đơn vị được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong nhiệm thực hiện nhiệm vụ.

Bên cạnh đó, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được nêu tại Mục 3 Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB năm 2025, cụ thể như sau:

Viên chức, người lao động phải đạt đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương hiện giữ trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xem xét, đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

(1) Viên chức, người lao động được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên và không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

(2) Viên chức, người lao động không trong thời gian đề nghị xem xét kiểm điểm, kỷ luật theo quy định.

(3) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản.

(4) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TTBNV:

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104?"

Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104?

Công văn 4104/SGD&ĐT-TCCB triển khai nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 ra sao? Tải về Công văn 4104? (Hình từ Internet)

Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức phải quy định rõ điều gi?

Việc ban hành quy chế nâng lương trước hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2013/TT-BNV như sau:

Tổ chức thực hiện
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện:
a) Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, trong đó phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.
...

Theo đó, Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Lưu ý: Bản Quy chế nâng lương trước hạn phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất