Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

08:50 | 28/09/2026
Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 được quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cụ thể đối với chủ đầu tư và nhà thầu dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
  2. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt như thế nào?
  3. Quản lý xây dựng công trình xây dựng cần đảm bảo những nguyên tắc chung nào?

Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 được quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cụ thể đối với chủ đầu tư và nhà thầu như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ hoặc phê duyệt dự toán không phù hợp với yêu cầu thiết kế xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

+ Không điều chỉnh hoặc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình nhưng không được thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình hoặc nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;

+ Phê duyệt thiết kế xây dựng không đúng quy định;

+ Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định;

+ Điều chỉnh thiết kế xây dựng không thuộc các trường hợp được điều chỉnh theo quy định.

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thẩm định, thẩm định thiết kế không đúng quy định, không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc phê duyệt dự toán theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế;

+ Buộc điều chỉnh dự toán theo quy định; buộc thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

+ Buộc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CPày đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

+ Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

+ Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CPđối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

+ Buộc hủy bỏ hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CPđối với công trình chưa khởi công xây dựng;

+ Buộc thẩm định đúng quy định; buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Vi phạm của nhà thầu về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy cách theo quy định;

+ Lập thiết kế xây dựng điều chỉnh không đúng quy định;

+ Thực hiện bước thiết kế xây dựng tiếp theo không phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp;

+ Lập dự toán không đúng, không đủ, lập dự toán không phù hợp với yêu cầu thiết kế theo quy định.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đáp ứng yêu cầu theo quy định;

+ Không thực hiện hoặc thực hiện giám sát tác giả không đúng, không đầy đủ theo quy định.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc lập hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

+ Buộc thực hiện bước thiết kế tiếp theo phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

+ Buộc lập dự toán theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế để làm căn cứ điều chỉnh giá gói thầu;

+ Buộc thực hiện giám sát tác giả theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

>> Công trình nhà ở nào bắt buộc thẩm tra thiết kế xây dựng từ ngày 01/7/2026?

>> Từ ngày 01/7/2026, Thiết kế xây dựng bao gồm các loại nào? 04 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng?

Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt cụ thể như sau:

(1) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng chỉ được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng 2025.

(2) Trường hợp chưa triển khai thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, việc điều chỉnh không dẫn đến trường hợp phải điều chỉnh dự án thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.

(3) Thiết kế xây dựng điều chỉnh phải đảm bảo sự phù hợp giữa các bước thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

(4) Chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đã được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

(5) Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Quản lý xây dựng công trình xây dựng cần đảm bảo những nguyên tắc chung nào?

Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng được quy định tại Điều 4 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Công trình xây dựng phải được quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, bảo hành, bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng 2025, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan từ khi khởi công, thi công xây dựng, khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng công trình, an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.

(2) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

(3) Các nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do mình thực hiện.

(4) Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.

(5) Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở áp dụng các quy định tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP để tổ chức giám sát, thi công, nghiệm thu công trình nhà ở riêng lẻ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất