Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 là bao nhiêu theo Công văn 19780, Nghị định 161/2026/NĐ-CP?

10:19 | 30/09/2026
Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 theo Công văn 19780-CV/VPTW năm 2025, Nghị định 161/2026/NĐ-CP chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 là bao nhiêu theo Công văn 19780, Nghị định 161/2026/NĐ-CP?
  2. Có những Hình thức khen thưởng đảng viên nào theo Quy định 208?
  3. Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 là bao nhiêu theo Công văn 19780, Nghị định 161/2026/NĐ-CP?

Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 theo Công văn 19780-CV/VPTW năm 2025, Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Cơ sở pháp lý:

- Mục II Công văn 19780-CV/VPTW năm 2025

- Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

(1) Đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong năm được tặng giấy khen của đảng uỷ cơ sở, chi bộ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (đối với những nơi không có đảng uỷ cơ sở): Tiền thưởng kèm theo bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.

2.530.000 đồng x 0,3 = 759.000 đồng

(2) Đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền được tặng giấy khen của ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng: Tiền thưởng kèm theo bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.

2.530.000 đồng x 1,0 = 2.530.000 đồng

(3) Đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền được tặng bằng khen của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương: Tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.

2.530.000 đồng x 1,5 = 3.795.000 đồng

Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 là bao nhiêu theo Công văn 19780, Nghị định 161/2026/NĐ-CP?

Mức khen thưởng đảng viên từ 1/7/2026 là bao nhiêu theo Công văn 19780, Nghị định 161/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Có những Hình thức khen thưởng đảng viên nào theo Quy định 208?

Căn cứ tại tiết 2.1.2 tiểu mục 2.1 Mục 2 Chương V Quy định 208-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:

Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên (Điều 34)
2.1. Hình thức khen thưởng trong Đảng
2.1.1. Đối với tổ chức đảng: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.
2.1.2. Đối với đảng viên: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.
2.2. Thẩm quyền khen thưởng
2.2.1. Chi bộ: Biểu dương tổ đảng và đảng viên trong chi bộ.
2.2.2. Đảng ủy bộ phận: Biểu dương tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
2.2.3. Đảng ủy trực thuộc cơ sở: Biểu dương, tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
2.2.4. Đảng ủy cơ sở: Tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
2.2.5. Cấp ủy cấp tỉnh (và tương đương): Tặng bằng khen, tặng cờ cho tổ chức đảng, tặng Huy hiệu Đảng 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm tuổi Đảng, bằng khen cho đảng viên trong đảng bộ.
2.2.6. Ban Bí thư: Tặng Huy hiệu Đảng 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng.
2.2.7. Việc tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý khác cho tổ chức đảng và đảng viên thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và pháp luật về thi đua, khen thưởng.
...

Như vậy, Hình thức khen thưởng đảng viên theo Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 như sau:

Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

> Quy định 208 về tặng Huy hiệu Đảng

> Hệ số tiền thưởng Huy hiệu Đảng 2026 bổ sung từ 8/8/2026 ra sao? Tiền thưởng Huy hiệu Đảng năm 2026 là bao nhiêu?

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất