Hướng dẫn khen thưởng đảng viên mới nhất theo Hướng dẫn 06-HD/TW? Hướng dẫn số 06 về khen thưởng đảng viên?
Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành và có hiệu lực từ ngày 09/06/2025
Theo đó, tại tiểu mục 19.2 Mục 19 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 có hướng dẫn khen thưởng đảng viên như sau:
(1) Khen thưởng đảng viên theo định kỳ: - Đảng ủy cơ sở, chi bộ cơ sở xét tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong năm. - Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xét tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền. - Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương xét tặng bằng khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền. Tiêu chuẩn đảng viên "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. (2) Khen thưởng đảng viên không theo định kỳ: Ngoài việc xét khen thưởng đảng viên theo định kỳ, cấp ủy các cấp theo thẩm quyền xem xét, khen thưởng kịp thời đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc tiêu biểu trong từng lĩnh vực công tác (xây dựng Đảng, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, thể thao và các lĩnh vực khác...) hoặc được trao tặng các giải thưởng cao quý trong nước, quốc tế; có hành động dũng cảm trong chiến đấu, lao động sản xuất, phòng, chống thiên tai, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và tệ nạn xã hội, được Đảng, Nhà nước xét tặng các danh hiệu anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc. - Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xét tặng giấy khen cho đảng viên có thành tích xuất sắc, được Nhà nước trao giải thưởng trong các kỳ thi tuyển, thi đấu quốc gia; là chiến sĩ thi đua tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố. - Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương xét tặng bằng khen cho đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, được các tổ chức quốc tế trao giải thưởng; được Nhà nước xét tặng danh hiệu anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc, đoạt giải nhất trong các kỳ thi tuyển, thi đấu quốc gia. |

Hướng dẫn khen thưởng đảng viên mới nhất theo Hướng dẫn 06-HD/TW? Hướng dẫn số 06 về khen thưởng đảng viên? (Hình từ Internet)
Các hình thức khen thưởng đảng viên theo Quy định 294-QĐ/TW?
Hình thức khen thưởng đảng viên được quy định tại tiểu mục 28.1 Mục 28 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 như sau:
28. Điều 34: Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên
28.1. Hình thức khen thưởng trong Đảng.
28.1.1. Đối với tổ chức đảng: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.
28.1.2. Đối với đảng viên: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.
28.2. Thẩm quyền khen thưởng.
28.2.1. Chi bộ: Biểu dương tổ đảng và đảng viên trong chi bộ.
28.2.2. Đảng ủy bộ phận: Biểu dương tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
28.2.3. Chi bộ cơ sở: Biểu dương, tặng giấy khen cho đảng viên trong chi bộ. Đảng ủy cơ sở: Biểu dương, tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
28.2.4. Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng; cấp ủy được giao quyền, thí điểm giao quyền cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng: Tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
...
Theo đó, các hình thức khen thưởng đảng viên gồm: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.
Tuổi đảng của đảng viên được tính thế nào?
Tại tiểu mục 4.5 Mục 4 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 có hướng dẫn tính tuổi đảng của đảng viên như sau:
- Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
- Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];