Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD ra sao? Tải về Công văn 1957?

11:28 | 15/05/2026
Ngày 15/5/2026, Thuế cơ sở 13 đã có Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD.
Nội dung chính
  1. Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD ra sao? Tải về Công văn 1957?
  2. File word Thông tư 50/2026/TT-BTC hồ sơ quản lý thuế HKD, CNKD kèm toàn bộ biểu mẫu sửa đổi Thông tư 18/2026 ra sao?
  3. 09 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD ra sao? Tải về Công văn 1957?

Ngày 15/5/2026, Thuế cơ sở 13 đã có Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD.

TẢI VỀ Công văn 1957/TCS13-NVDTPС năm 2026

Theo đó, Công văn 1957/TCS13-NVDTPС năm 2026 giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD, cụ thể như sau:

1. Làm rõ phạm vi điều chỉnh:

- Thông tư quy định chỉ tiết về hồ sơ, thủ tục đối với HKD, CNKD: Thông báo doanh thu, Kê khai thuế, Nộp thuế, Hoàn thuế, Thông báo địa điểm kinh doanh, Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh. Quy định tại Khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

2. Thay đổi hồ sơ hoàn thuế nộp thừa:

HKD, CNKD sử dụng Tờ khai thuế theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC để làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa.

3. Thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử: Chậm nhất là ngày 31/7/2026, HKD, CNKD đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTCthì gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

4. Thay thế 04 mẫu biểu tại Thông tư 18/2026/TT-BTC:

- Mẫu số 01/TKN-CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm.

Tải về Mẫu số 01/TKN-CNKD

Nội dung mới bổ sung:

+ Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng".

+ Thêm lựa chọn “Cho phép điều chỉnh, bổ sung các tờ khai Mẫu số 01/CNKD đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC; Tờ khai Mẫu 02/TMĐT đã kê khai theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP”.

+ Thêm 02 cột ‘“Doanh thu không chịu thuế GTGT” và “Doanh thu chịu thuế suất 0%” tại Mục “A. XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ THUẾ GTGT, TNCN".

+ Thêm 01 cột “Mã địa điểm kinh doanh” tại mục “D. HỖ TRỢ THÔNG TIN NỘP THUÉ". Mẫu số 01/CNKD Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nội dung mới bổ sung:

+ Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng".

+ Thêm 02 cột “Doanh thu không chịu thuế GTGT” và “Doanh thu chịu thuế suất 0%” tại Mục “A. KẾ KHAI THUẾ GTGT, TNCN".

- Mẫu số 01/BĐS Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

Tải về Mẫu số 01/BĐS

Nội dung mới bổ sung:

+ Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng".

+ Thêm lựa chọn “Cho phép điều chỉnh, bổ sung các tờ khai cùng kỳ đã kê khai theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Thông tư số 18/2026/TT-BTC".

+ Thêm chỉ tiêu “[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử”.

- Mẫu số 02/BK-KTBĐS Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (Kèm theo tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản).

Tải về Mẫu số 02/BK-KTBDS

Nội dung mới bổ sung:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng".

5. Một số lưu ý:

- Cập nhật, sử dụng đúng các mẫu biểu mới ban hành để kê khai, hoàn thuế.

- Rà soát, cập nhật thông tin, Thông báo bố sung số tài khoản ngân hàng, số hiệu vị điện tử đến cơ quan thuế kịp thời.

- Theo dõi hướng dẫn của cơ quan thuế để thực hiện kê khai đúng, nộp thuế đủ, đúng hạn và tránh vi phạm.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD ra sao? Tải về Công văn 1957?"

Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD ra sao? Tải về Công văn 1957?

Công văn 1957/TCS13-NVDTPС giới thiệu Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với HKD, CNKD ra sao? Tải về Công văn 1957? (Hình từ Internet)

File word Thông tư 50/2026/TT-BTC hồ sơ quản lý thuế HKD, CNKD kèm toàn bộ biểu mẫu sửa đổi Thông tư 18/2026 ra sao?

Ngày 13/5/2026, Bộ Trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải về File Word Thông tư 50/2026/TT-BTC

Tải về File PDF Thông tư 50/2026/TT-BTC

Thông tư 50/2026/TT-BTC quy định thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 13/5/2026.

>> Điểm mới Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ quản lý thuế HKD, CNKD

>> Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính sách thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sửa đổi Nghị định 68

09 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về 9 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

(5) Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

(6) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

(7) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

(8) Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất