Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế ra sao?

Vũ Thị Phương Thanh 1,104 lượt xem
11:06 | 12/06/2025
Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế ra sao?
  2. Thủ tục, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024?
  3. Mẫu đơn cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024?

Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế ra sao?

Ngày 10/6/2025, Cục thuế ban hành Công văn 1686/CT-CS năm 2025 về việc tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.

>> TẢI VỀ Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế

Cục Thuế nhận được văn bản 170/CTQTR-NVDTPC ngày 20/02/2025 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (nay là Chi cục Thuế khu vực XI) về việc vướng mắc khi thực hiện các quy định tại Luật Đất đai 2024, Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

(1) Về xác định tiền thuê đất được miễn

Tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024, Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định các trường hợp được miễn tiền thuê đất.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 thì trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Vì vậy tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP không quy định về việc xác định, thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất; đồng thời quy định cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm hàng năm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất và thông báo cho các cơ quan có liên quan để thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao (điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Đất đai 2024).

Ngày 19/9/2024, Tổng cục Thuế đã có Công văn 4161/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc rà soát công việc đã thực hiện để hoàn thiện và triển khai Luật Đất đai 2024. Tại điểm 3 công văn có nêu: “Việc xem xét miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không thuộc trách nhiệm cơ quan thuế. Cơ quan thuế chỉ xem xét hồ sơ và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)."

Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XI thông báo cho người sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp vướng mắc về việc thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất liên hệ cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

(2) Về tính tiền sử dụng đất

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trong đó có sửa đổi quy định tại tiêu đề khoản 3 Điều 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế ra sao?

Công văn 1686/CT-CS 2025 giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của Cục Thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tục, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024?

Thủ tục, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024 như sau:

Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ nộp, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024 đã cấp như sau:

>> Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với trường hợp quy định tại (7) thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại (9).

>> Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp như sau:

(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ trên đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Thủ tục, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024 như trên.

Mẫu đơn cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024?

Mẫu đơn cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2024 là Mẫu số 11/ĐK được ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP TẢI VỀ

Lưu ý:

- Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Thị Phương Thanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.