Công văn 10657/BTC-QLCS triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích ra sao?

Nguyễn Văn Phú 324 lượt xem
14:04 | 07/08/2026
Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 10657/BTC-QLCS năm 2026 Công văn 10657/BTC-QLCS về việc triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Nội dung chính
  1. Công văn 10657/BTC-QLCS triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích ra sao?
  2. Việc sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc nào?
  3. Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quy định về Bảng giá đất 2026 ra sao?

Công văn 10657/BTC-QLCS triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích ra sao?

Ngày 21/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 10657/BTC-QLCS năm 2026 Công văn 10657/BTC-QLCS về việc triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.

>>> TẢI VỀ Công văn 10657/BTC-QLCS năm 2026

Theo đó, Bộ Tài chính nhận được phản ánh, vướng mắc, kiến nghị của Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính một số địa phương và người dân về việc áp dụng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và khoản 2 Điều 12, Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

(1) Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Nghị định này từ ngày 01/8/2024 đến trước ngày 01/01/2026 theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15; theo đó, người sử dụng đất được tính lại tiền sử dụng đất theo chính sách mới và thực hiện xử lý bù trừ chênh lệch giữa tiền sử dụng đất xác định theo quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15, Nghị định 50/2026/NĐ-CP và số tiền người sử dụng đất đã nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

- Tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã quy định:

"Điều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
2. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
e) Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chỉnh theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan đỏ;"

- Tại khoản 6 Điều 48 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP) của Chính phủ quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

"6. Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai.
Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biển động đất đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định về trình tự, thủ tục tỉnh, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chình thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quy định rõ thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tỉnh tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục, thời gian tối đa thực hiện các thủ tục: thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm, các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính, thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể."

Căn cứ quy định trên, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

(i) Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; trong đó, có quy trình luân chuyển hồ sơ về việc tỉnh, tỉnh lại tiền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Quy trình luân chuyển hồ sơ nêu trên được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và trình tự, thủ tục tỉnh, thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

(ii) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chức năng tại địa phương thực hiện việc tỉnh, thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và thực hiện xử lý bù trừ chênh lệch giữa tiền sử dụng đất xác định theo quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15, Nghị định 50/2026/NĐ-CP và số tiền người sử dụng đất đã nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

(2) Đối với việc hoàn trả khoản tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo chính sách mới và tiền sử dụng đất theo chính sách cũ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP thì trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tỉnh lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế hoặc pháp luật khác có liên quan.

Từ cơ sở nêu trên, để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc tỉnh, tỉnh lại tiền sử dụng đất đối với trường hợp nêu trên và thực hiện trình tự, thủ tục này theo đúng thời hạn quy định; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương:

(i) Căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế tại địa phương khẩn trương ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, trong đó có quy trình luân chuyển hồ sơ về việc tỉnh, tỉnh lại tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP trước ngày 01/8/2026, đảm bảo việc tỉnh, thu, nộp tiền sử dụng đất và thực hiện việc hoàn trả khoản tiền chênh lệch đúng và theo thời hạn quy định.

(ii) Việc hoàn trả số tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế hoặc pháp luật khác có liên quan

(iii) Hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định của pháp luật, tránh để tình trạng vướng mắc kéo dài, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân

(iv) Khẩn trương rà soát, giải quyết dứt điểm các hồ sơ đề nghị tỉnh lại tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật và trong thời hạn quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng tại địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng sau ngày 31/12/2026 vẫn còn hồ sơ tồn đọng, chưa được giải quyết trong khi quy định của pháp luật đã hết hiệu lực, không còn căn cứ pháp lý để xem xét, giải quyết, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Công văn 10657/BTC-QLCS triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích ra sao?

Công văn 10657/BTC-QLCS triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích ra sao?

Việc sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 thì việc sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc sau:Công văn 7713 của Bộ tài chính

- Đúng mục đích sử dụng đất. Công văn 7713 của Bộ tài chính

- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất. Công văn 7713 của Bộ tài chính

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quy định về Bảng giá đất 2026 ra sao?

(1) Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất 2026

Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất 2026 quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 bao gồm:

+ Diện tích đất thu hồi;

+ Thời hạn sử dụng đất;

+ Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất;

+ Mục đích, hình thức sử dụng đất.

(2) Quy định về Bảng giá đất 2026

Quy định về Bảng giá đất 2026 theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

- Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất;

Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

- Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến ngày Nghị quyết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết thi hành Luật Đất đai thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết thi hành Luật Đất đai.

- Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường theo quy định của Nghị quyết thi hành Luật Đất đai chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026;

Trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết thi hành Luật Đất đai thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và không thực hiện theo quy định tại Nghị quyết thi hành Luật Đất đai.

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất