Các loại thuế nào thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC từ 1/7/2026?

Đặng Trần Trà My 154 lượt xem
13:49 | 14/07/2026
Dưới đây là thông tin về các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Các loại thuế nào thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC từ 1/7/2026?
  2. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC?
  3. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định thuế, MAP và APA như thế nào?

Các loại thuế nào thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC từ 1/7/2026?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 95/2026/TT-BTC các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế như sau:

Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế là các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản được quy định cụ thể tại từng Hiệp định thuế.

[1] Trong trường hợp của Việt Nam, các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế là:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Thuế thu nhập cá nhân.

[2] Trong trường hợp của các Bên ký kết, các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế được quy định cụ thể tại Điều 2 của Hiệp định thuế.

Các loại thuế nào thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC từ 1/7/2026?

Các loại thuế nào thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC từ 1/7/2026?

Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 95/2026/TT-BTC một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuề trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế như sau:

Trừ khi được quy định khác tại Hiệp định thuế về giới hạn hưởng lợi Hiệp định thuế, cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định thuế trong các trường hợp sau:

[1] Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế đồi với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điếm đề nghị áp đụng Hiệp định thuế. Thới điếm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế là ngáy người đề nghị nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

[2] Khi mục đích chính của các hợp đồng hoặc các thỏa thuận là để được hưởng miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định thuế.

[3] Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế không phải là người chủ sở hữu thực hướng của khoản thu nhập mà số thuế liên quan đến khoản thu nhập đó được đề nghị miễn, giảm theo Hiệp định thuế. Người chủ sở hữu thực hưởng có thể là một cá nhân, một công ty hoặc một tổ chức nhưng phải là đối tượng có quyền sở hữu và kiểm soát đối với thu nhập, tài sản, hoặc các quyền tạo ra thu nhập. Khi xem xét để xác định một đối tượng là một người chủ sở hữu thực hường, cơ quan thuế sẽ xem xét toàn bộ các yếu tố vả hoàn cảnh liên quan đến đổi tượng đó trên cơ sở nguyên tắc “bản chất quyết định hình thức" vì mục tiêu của Hiệp định thuế lá tránh đánh thuế hai lần, ngăn ngừa việc trốn lậu thuế và không tạo cơ hội cho việc không đánh thuế tại cả hai Bên ký kết. Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế không được coi là người chủ sở hữu thực hường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Khi người đề nghị là một đối tượng không cư trú phân phối hơn 50% thu nhập của mình cho một đối tượng cư trú của nước thứ ba trong phạm vi 12 tháng kể từ khi nhận được thu nhập;

- Khi người để nghị là một đối tượng không cư trú không có (hoặc hầu như không có) bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trừ quyền sở hữu đối với tải sàn hoặc các quyền tạo ra thu nhập;

- Khi người đề nghị lá một đối tượng không cư trú có hoạt động kinh doanh, nhưng số lượng tài sản, quy mô kinh doanh hoặc số lượng nhân viên không tương xứng với thu nhập nhận được;

- Khi người đề nghị là một đối tượng không cư trú không có (hoặc hầu như không có) quyền kiểm soát hoặc định đoạt và không phái gánh chịu hoặc gành chịu rất ít rủi ro đối với thu nhập, hoặc tài sản hoặc các quyền tạo ra thu nhập;

- Khi các thỏa thuận cho vay hoặc cung cấp bản quyền hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật giữa người đề nghị là một đối tượng không cư trú và các đối tượng tại Việt Nam bao gồm các điều kiện và điều khoản trong một thỏa thuận khác mà người đề nghị đang có với một bên thứ ba nhưng trong thỏa thuận khác đó người đề nghị là người nhận khoản vay, bản quyến hoặc dịch vụ kỹ thuật;

- Khi người đề nghị là một đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập hoặc thu thuế thu nhập với mức thuế suất thấp (dưới 10%) không phải với các lý do khuyển khích đầu tư được quy định tại Hiệp định thuế;

- Khi người để nghị là một đại lý, một công ty trung gian (trừ trường hợp một đại lý, một công ty trung gian đề nghị áp dụng Hiệp định thuế theo ủy quyền của một chủ sở hữu thực hường).

Một đại lý trung gian hoặc một công ty trung gian là một công ty được thành lập tại một Bên ký kết chỉ để có một hình thức pháp lý cần thiết tồn tại chỉ cho mục đích tránh hoặc giảm thuế hoặc chuyển lợi nhuận mà không tham gia vào các hoạt động kinh đoanh thiết yếu như sản xuất, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ.

Nguyên tắc áp dụng Hiệp định thuế, MAP và APA như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng Hiệp định thuế, MAP và APA như sau:

[1] Nguyên tắc áp dụng Hiệp định thuế

- Khi áp dụng, xác định nghĩa vụ thuế đối với từng trường hợp phải căn cứ theo quy định cụ thể tại từng Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế về thuế khác;

- Trường hợp Hiệp định thuế và pháp luật thuế trong nước có quy định khác nhau về cùng một vấn để thì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định thuế. Hiệp định thuế không làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với pháp luật thuế trong nước;

- Khi áp dụng Hiệp định thuế, việc giải thích các thuật ngữ được thực hiện theo quy định tại Hiệp định thuế. Trường hợp một thuật ngữ không được định nghĩa tại Hiệp định thuế thì thuật ngữ đó được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam áp dụng đối với các loại thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế tại thời điểm áp dụng. Trường hợp thuật ngữ đó dược quy định khác nhau tại pháp luật thuế và pháp luật khác thì áp dụng theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng.

Trường hợp một thuật ngữ không được định nghĩa tại Hiệp định thuế và pháp luật Việt Nam không có quy định, Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và Bên ký kết trao đổi, thống nhất cách hiểu để áp dụng.

[2] Nguyên tắc áp dụng MAP, APA

- Việc áp dụng MAP dược thực hiện căn cứ theo quy định của Hiệp định thuế; bảo đảm quyển của người nộp thuế; độc lập với các thủ tục giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật trong nước; được thực hiện trên cơ sở thiện chí, hợp tác giữa các Nhà chức trách có thẩm quyền, bảo đảm bảo mật thông tin và nhằm mục tiêu loại bỏ đánh thuế trùng phù hợp với Hiệp định thuế;

- Việc phân tích, so sánh, lựa chọn đổi tượng so sánh độc lập và phương pháp xác định giá giao địch liên kết thuộc phạm vi áp dụng của APA và MAP liên quan đến giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Việc sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ áp dụng APA được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất