- Hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh cho tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh từ năm 2027 đúng không?
- Mức hỗ trợ tài chính thực hiện ưu tiên hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh hiện nay ra sao?
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác dân số gồm những hành vi gì?
Hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh cho tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh từ năm 2027 đúng không?
Theo lộ trình hiện nay được chính phủ ban hành tại Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được hưởng hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh theo quy định pháp luật.
Cơ sở pháp lý tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng được ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh từ năm 2027 như sau:
Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện, lộ trình ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh
...
2. Lộ trình ưu tiên:
a) Từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026: Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội; người dân tại thôn đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo được sử dụng miễn phí gói dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được hưởng hỗ trợ gói dịch vụ quy định tại Điều 9 Nghị định này và mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này từ nguồn kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
Theo đó, từ 1/7/2026 tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được hưởng mức hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 và điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2026/NĐ-CP và được sử dụng miễn phí gói dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 168/2026/NĐ-CP gồm:
(1) Phụ nữ mang thai được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh cơ bản: Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) (sau đây gọi là gói dịch vụ sàng lọc trước sinh). (2) Trẻ sơ sinh được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh cơ bản: Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh nặng (sau đây gọi là gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh). |

Hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh cho tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh từ năm 2027 đúng không? (hình từ Internet)
Mức hỗ trợ tài chính thực hiện ưu tiên hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định nêu ở phần trên về 02 gói dịch vụ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh nêu ở bản. Mức hỗ trợ cho từn trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh và trước sinh đối với phụ nữ mang thai nêu ở mục (1) bảng ở phần trên: mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp.
- Đối với hoạt động khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh và sơ sinh đối với trẻ sơ sinh nêu ở mục (2) bảng ở phần trên: mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh và sơ sinh được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ tài chính ưu tiên hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh trong năm 2026 như sau:
Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện, lộ trình ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh
1. Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện:
a) Mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp và các bệnh bẩm sinh sơ sinh tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê duyệt.
Mức hỗ trợ trên được chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và cơ sở y tế thực hiện các kỹ thuật sàng lọc.
...
Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác dân số gồm những hành vi gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Dân số 2025 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm hiện nay bao gồm:
- Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.
- Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, tiếp cận dịch vụ dân số.
- Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định để phục vụ chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến giới tính.
- Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.
- Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.
- Nhân bản vô tính người.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];