Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng giám định tư pháp gồm những gì theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Lê Anh Thư 172 lượt xem
09:04 | 28/05/2026
Bài viết trình bày trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp từ ngày 1/5/2026 theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị thành lập của văn phòng giám định tư pháp gồm những gì theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP?
  2. Nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp được thông báo như thế nào?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp ra sao?

Hồ sơ đề nghị thành lập của văn phòng giám định tư pháp gồm những gì theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP?

Hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động;

- Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

- Giấy tờ chứng minh đã có thời gian công tác giám định từ đủ 03 năm trở lên đối với giám định viên tư pháp dự kiến làm Trưởng văn phòng;

- Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

Chi tiết tại Điều 22 Nghị định 177/2026/NĐ-CP về trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp cụ thể như sau:

Cá nhân đủ điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 Nghị định 177/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để người đề nghị hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, quyết định phê duyệt Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp và cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp phải có các nội dung sau:

- Mục đích thành lập;

- Dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở;

- Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định đối với các lĩnh vực giám định, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định;

- Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.

>>> Hướng dẫn tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính ra sao? Hồ sơ trưng cầu giám định được tiếp nhận như thế nào?

Hồ sơ đề nghị thành lập của văn phòng giám định tư pháp

Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng giám định tư pháp gồm những gì theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp được thông báo như thế nào?

Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp được thực hiện theo Điều 24 Nghị định 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản về nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi văn phòng giám định đăng ký hoạt động trong hai số liên tiếp về những nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng;

- Họ và tên người đại diện theo pháp luật của văn phòng;

- Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động.

(3) Trường hợp được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 177/2026/NĐ-CP, văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi trong giấy đăng ký hoạt động.

Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp ra sao?

Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp được quy định tại Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2025, cụ thể như sau:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giám định tư pháp trong phạm vi toàn quốc.

(2) Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thống nhất quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

(4) Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nội dung quản lý đối với tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc tổ chức mình; tổng kết về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chính phủ hằng năm.

(5) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý nhà nước về giám định tư pháp tại địa phương theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất