- Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không theo Công văn 22303?
- Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo Nghị định 167 được quy định ra sao?
- 5 nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hiện nay là gì?
Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không theo Công văn 22303?
Theo Mục 2 Công văn 22303/CHQ-GSQL năm 2025 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ có hướng dẫn như sau:
2. Về chính sách thuế liên quan đến hàng hóa nhập khẩu tại chỗ:
Căn cứ quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10, điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ, sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình khác (không phải loại hình gia công), người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình khác (không phải loại hình gia công), người nộp thuế sử dụng mã loại hình nhập kinh doanh (A11); nhập kinh doanh sản xuất (A12) kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT.
Theo quy định trên, hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không theo Công văn 22303? (Hình từ Internet)
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo Nghị định 167 được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan 2014 được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025, bao gồm:
- Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
- Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.
(2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan; được giao, nhận hàng hóa trước làm thủ tục hải quan sau hoặc được làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa sau; chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi giao, nhận hàng hóa đến khi hoàn thành thủ tục hải quan hoặc từ khi làm thủ tục hải quan cho đến khi hoàn thành việc giao, nhận hàng hóa.
(3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được coi là đã hoàn thành thủ tục hải quan khi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đều đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(4) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan hoặc trước thời điểm thực hiện việc giao, nhận hàng hóa.
5 nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định 5 nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:
(1) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
(2) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
(3) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(4) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
(5) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];