Đơn thuốc cổ truyền, thuốc thang, thuốc dược liệu được ghi như thế nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-BYT quy định cách ghi đơn thuốc đối với thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu như sau:
(1) Khi kê đơn thuốc thang ghi tên theo Dược điển hoặc tên thường dùng, không bao gồm tên khoa học của dược liệu, vị thuốc cổ truyền, tên loài, cây con, khoáng vật làm thuốc; ghi rõ khối lượng, đơn vị tính, số lượng thuốc thang, không viết tắt tên thuốc; hướng dẫn cụ thể cách sắc thuốc, cách uống thuốc và thời gian uống thuốc; đối với vị thuốc cổ truyền có khối lượng dưới 10 (mười) gam thì phải ghi số 0 (không) ở phía trước;
Ví dụ: Bài Lục vị
Thục địa 16 g Trạch tả 06 g
Hoài sơn 08 g Phục linh 06 g
Sơn thù 08 g Đan bì 06 g
Ngày 01 thang x 07 ngày.
Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần sáng và chiều, uống sau ăn.
(2) Người hành nghề kê đơn thuốc thang riêng lẻ hoặc kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu có sự trùng lặp vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 55/2025/TT-BYT mà khối lượng các thành phần trùng lặp lớn hơn quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 55/2025/TT-BYT, người hành nghề phải ghi khối lượng vị thuốc cổ truyền bằng số, bằng chữ bên cạnh khối lượng và ghi rõ “tôi kê liều này” trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh, bao gồm việc kê đơn thuốc điện tử;
(3) Đối với thuốc cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chế biến, bào chế thì ghi tên thuốc theo cơ sở đã công bố, phê duyệt lưu hành nội bộ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Dược 2016 hoặc lưu hành trong tỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Dược 2016. Thuốc được lưu hành toàn quốc thì ghi tên thuốc theo tên đã được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký lưu hành;
(4) Đối với thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu ghi liều dùng, cách dùng và đường dùng;
Ví dụ:
- Đối với thuốc cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự sản xuất: Viên thận âm hư, mỗi lần uống 8g, uống ngày 02 lần, chia sáng, chiều, uống sau ăn.
- Đối với thuốc được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký lưu hành: Lục vị, mỗi lần 03 viên, uống ngày 02 lần, chia sáng, chiều, uống sau ăn.
(5) Trường hợp đơn thuốc thang có chứa vị thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế từ dược liệu độc thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BYT thì phải ghi rõ khối lượng của vị thuốc cổ truyền đó bằng số và bằng chữ.

Cách ghi đơn thuốc cổ truyền, thuốc thang, thuốc dược liệu theo Thông tư 55/2025/TT-BYT (Hình từ Internet)
Số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc cổ truyền, thuốc thang, thuốc dược liệu tối đa là bao nhiêu ngày?
Căn cứ khoản 7 Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-BYT quy định số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu trong các trường hợp như sau:
(1) Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
- Đối với thuốc thang:
+ Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc mỗi lần tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày hoặc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cấp có thẩm quyền ban hành;
+ Đối với thuốc có chứa vị thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế từ dược liệu độc, mỗi lần kê đơn không quá 05 (năm) ngày;
+ Đối với bệnh cấp tính, số lượng thuốc mỗi lần kê đơn đủ sử dụng không quá 05 (năm) ngày.
- Đối với thuốc dược liệu; thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại: người hành nghề quyết định số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc căn cứ vào tình trạng lâm sàng, mức độ ổn định của người bệnh để kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá 90 (chín mươi) ngày.
(2) Kê đơn thuốc thang trong điều trị nội trú, điều trị ban ngày:
- Thực hiện kê đơn thuốc tối thiểu hai lần trong 10 (mười) ngày;
- Trong những lần khám bệnh tiếp theo nếu không thay đổi chỉ định điều trị và giữ nguyên bài thuốc đã được chỉ định ngay trước đó thì được phép kê lại bằng cách ghi “Bài thuốc hoặc đơn thuốc của ngày, tháng, năm” và chỉ được một lần, trường hợp tiếp tục sử dụng bài thuốc đó trong lần kế tiếp phải ghi lại bài thuốc.
(3) Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú, điều trị ban ngày, bao gồm thuốc thang, thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược:
- Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú;
- Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định trong hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại điểm a khoản này.
Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 55/2025/TT-BYT đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];