Đối tượng UT1 là gì? Mức điểm ưu tiên 2026 dành cho đối tượng ưu tiên UT1 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT?

Phan Thanh Thảo 1,321 lượt xem
15:00 | 23/02/2026
Đối tượng UT1 là gì? Mức điểm ưu tiên 2026 dành cho đối tượng ưu tiên UT1 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT là bao nhiêu? Mức điểm ưu tiên khu vực 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng UT1 là gì? Mức điểm ưu tiên 2026 dành cho đối tượng ưu tiên UT1 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT?
  2. Mức điểm ưu tiên khu vực 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT chi tiết thế nào?
  3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh là gì?

Đối tượng UT1 là gì? Mức điểm ưu tiên 2026 dành cho đối tượng ưu tiên UT1 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT?

Ngày 15 tháng 02 năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Tải về Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 và thay thế các Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ban hành kèm Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo khoản 19 Điều 2 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT thì:

Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

Đồng thời, theo điểm a khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT về Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
...
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
...

Như vậy, có thể hiểu, đối tượng UT1 hay đối tượng ưu tiên nhóm 1 là các nhóm thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên cao nhất với mức cộng điểm ưu tiên là 2,00 điểm.

Đối tượng UT1 bao gồm các đối tượng 01 đến 03 được quy định tại Phụ lục II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT:

Chi tiết Đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03)

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm 1


01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Đối tượng UT1 là gì? Mức điểm ưu tiên 2026 dành cho đối tượng ưu tiên UT1 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT?

Đối tượng UT1 là gì? Mức điểm ưu tiên 2026 dành cho đối tượng ưu tiên UT1 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT? (Hình từ Internet)

Mức điểm ưu tiên khu vực 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT chi tiết thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT về Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
...

Đồng thời, theo Phụ lục I Khu vực ưu tiên của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT:

Như vậy, Mức điểm ưu tiên khu vực 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT chi tiết như sau:

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Mức điểm ưu tiên

Khu vực 1

(KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III;

Các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;

Các xã/phường hải đảo/đặc khu;

Các xã/phường biên giới đất liền.

0,75 điểm

Khu vực 2 nông thôn

(KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3

0,50 điểm

Khu vực 2

(KV2)

Các phường thuộc tỉnh;

Các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1)

0,25 điểm

Khu vực 3

(KV3)

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương

Không được tính điểm ưu tiên

Lưu ý:

- Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều 7 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế

Yêu cầu chung trong tuyển sinh là gì?

Yêu cầu chung trong tuyển sinh được quy định tại Điều 4 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:

(1) Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.

(2) Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.

(3) Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất