Điểm cộng dân tộc thi đại học 2026 là bao nhiêu? Cách cộng điểm ưu tiên dân tộc thiểu số 2026 ra sao?
Điểm cộng dân tộc thi đại học 2026 được tính theo quy định mới nhất tại Điều 7 và Phụ lục Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, theo đó, điểm cộng dân tộc thi đại học 2026 được cộng theo đối tượng ưu tiên 1 (UT1) là 2,00 điểm và khu vực ưu tiên 1 (KV1) là 0,75 điểm.
Cụ thể quy định về điểm ưu tiên dân tộc thiểu số 2026 như sau:
(1) Điểm ưu tiên theo khu vực
Căn cứ theo Phụ lục I Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền được xác định khu vực ưu tiên là khu vực 1 (KV1)
Tại khoản 1 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định về Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học như sau:
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
Như vậy, theo quy định nêu trên, điểm ưu tiên dân tộc thiểu số 2026 theo khu vực là 0,75 điểm đối với khu vực 1.
(2) Điểm ưu tiên theo đối tượng
Căn cứ theo Phụ lục II Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định:
- Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1 được xác định là đối tượng ưu tiên 1 (UT1);
- Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01 được xác định là đối tượng ưu tiên 2 (UT2).
Về mức điểm ưu tiên, khoản 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
...
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
Như vậy, điểm cộng dân tộc thi đại học 2026 theo đối tượng ưu tiên được chia thành 02 trường hợp UT1 và UT2. Cụ thể:
Trường hợp | Đối tượng ưu tiên | Điểm ưu tiên |
Người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1: Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền | UT1 | 2,00 điểm |
Người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định nêu trên. | UT2 | 1,00 điểm |
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên |
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Điểm cộng dân tộc thi đại học 2026 là bao nhiêu? Cách cộng điểm ưu tiên dân tộc thiểu số 2026 ra sao?"

Điểm cộng dân tộc thi đại học 2026 là bao nhiêu? Cách cộng điểm ưu tiên dân tộc thiểu số 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
03 Lưu ý khi cộng điểm ưu tiên dân tộc thiểu số đại học 2026 là gì?
Theo Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, khi cộng điểm ưu tiên dân tộc thiểu số đại học 2026 cần lưu ý về xác định khu vực tuyển sinh, trường hợp thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên...Cụ thể như sau:
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
- Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Tuyển sinh đại học 2026 phải theo nguyên tắc nào?
Căn cứ Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, các nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh bao gồm: Công bằng đối với thí sinh; Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo; Minh bạch đối với xã hội.
Cụ thể nguyên tắc tuyển sinh đại học 2026 như sau:
[1] Công bằng đối với thí sinh
- Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
- Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
- Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;
- Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
[2] Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
- Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
- Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
[3] Minh bạch đối với xã hội
- Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
- Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];