Thí sinh tự do có được cộng điểm ưu tiên xét tuyển 2026? Thí sinh tự do có được cộng điểm ưu tiên khu vực không?
Thí sinh tự do hoàn toàn có thể được cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển đại học 2026 nếu thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Đối tượng, điều kiện dự thi
1. Đối tượng dự thi gồm:
a) Người đã hoàn thành Chương trình GDPT/GDTX trong năm tổ chức kỳ thi;
b) Người đã hoàn thành Chương trình GDPT/GDTX nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước;
c) Người đã có Bằng tốt nghiệp THPT dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh;
d) Người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh.
...
Đồng thời, căn cứ theo Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
...
Như vậy, thí sinh tự do được cộng điểm ưu tiên nếu thuộc đối tượng hưởng theo quy định. Tuy nhiên, đối với điểm ưu tiên khu vực thì thí sinh được hưởng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
Tức là, thí sinh tự do thi lại một năm vẫn tiếp tục được hưởng chính sách cộng điểm ưu tiên khu vực.
Ví dụ: Thí sinh tự do đã tốt nghiệp năm 2025, thí sinh tự do thi lại năm 2026 được cộng điểm ưu tiên khu vực (điểm ưu tiên vùng); tốt nghiệp 2024 trở về trước, thí sinh tự do thi lại 2026 không được cộng điểm vùng.
Còn điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT không phụ thuộc vào năm thí sinh tốt nghiệp như đối với điểm ưu tiên khu vực.
Lưu ý: thí sinh tự do có được cộng điểm ưu tiên không
Các mức điểm ưu tiên nêu trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên

Thí sinh tự do có được cộng điểm ưu tiên xét tuyển 2026? Thí sinh tự do có được cộng điểm ưu tiên khu vực không? (Hình từ Internet)
Các mốc cộng điểm ưu tiên khu vực trong tuyển sinh đại học 2026?
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT năm 2026 quy định về khu vực ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026. Khu vực ưu tiên 2026 gồm 4 khu vực cụ thể là: Khu vực 1 (KV1), Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT), Khu vực 2 (KV2), Khu vực 3 (KV3).
Bảng tra cứu khu vực ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026:
BẢNG TRA CỨU KHU VỰC ƯU TIÊN 2026
Khu vực | Mô tả khu vực và điều kiện | Mức điểm ưu tiên |
Khu vực 1 (KV1) | Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền. | 0,75 điểm |
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. | 0,50 điểm |
Khu vực 2 (KV2) | Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). | 0,25 điểm |
Khu vực 3 (KV3) | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. | Không tính điểm ưu tiên |
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
Tổng hợp các đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026?
Căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT năm 2026 quy định về đối tượng chính sách ưu tiên cụ thể như sau:
BẢNG TRA CỨU ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN 2026
Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện | Mức điểm ưu tiên |
Nhóm 1 | ||
01 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1 | 2,00 điểm |
02 | a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. | 2,00 điểm |
03 | a) Thân nhân liệt sĩ; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. | 2,00 điểm |
Nhóm 2 | ||
04 | a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày. | 1,00 điểm |
05 | a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. | 1,00 điểm |
06 | a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên; c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. | 1,00 điểm |
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách ưu tiên thì chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];