|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/TT-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH CÁC NGÀNH
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi bởi Luật Giáo dục 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình
độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo
trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
02 năm 2026 và thay thế các Thông tư số
08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh
đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số
06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư số
08/2022/TT-BGDĐT ban hành kèm Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng
ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc sở giáo dục
và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng
trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Phúc
|
QUY CHẾ
TUYỂN SINH
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và
ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Quy chế) quy định nguồn
tuyển, chính sách ưu tiên, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, phương thức tuyển
sinh; quy trình, nguyên tắc, yêu cầu; đăng ký xét tuyển, xét tuyển, xét tuyển bổ
sung; trúng tuyển, xác nhận nhập học, bảo lưu kết quả trúng tuyển; quyền hạn và
trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh trình độ đại học và
tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của hình thức đào tạo chính
quy, hình thức đào tạo thường xuyên.
2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ đại học,
trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở đào
tạo), sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác
tuyển sinh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành,
nhóm ngành (sau đây gọi chung là chương trình đào tạo) và hình thức đào tạo được
tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.
2. Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào
tạo (GDĐT) là giao diện trang điện tử (website) của Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh
chung; là một phần của cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.
3. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT là hệ
thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển,
xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.
4. Mã trường trong tuyển sinh là một mã quy ước gồm
03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở
đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ
máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.
5. Mã xét tuyển là một mã quy ước định danh của một
chương trình (hoặc một ngành hoặc một nhóm ngành hoặc lĩnh vực hoặc cơ sở đào tạo)
sử dụng thống nhất trong một cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc một đơn vị đào tạo
thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo. Mã xét tuyển do cơ sở đào tạo tự quy ước và tối
đa không quá 09 ký tự bao gồm ký tự số và ký tự chữ.
6. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là kỳ thi
được tổ chức theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hằng năm.
7. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với
quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ duy nhất hoặc kết hợp với các
tiêu chí khác để xét tuyển.
8. Kỳ thi độc lập là kỳ thi được thiết kế và tổ chức
độc lập với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ xét tuyển độc lập
hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển.
9. Kỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho
phương thức tuyển sinh (thi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả
làm một căn cứ hoặc một tiêu chí phục vụ xét tuyển; có thể tổ chức theo hình thức
thi trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi quy định quy trình
tổ chức thi, đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và các điều kiện khác.
10. Thi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người
coi thi trực tiếp tại địa điểm thi; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy
tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.
11. Thi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người
coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính,
thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.
12. Phương thức tuyển sinh là việc cơ sở đào tạo sử
dụng độc lập hoặc kết hợp của các kết quả sau đây: kết quả học tập cấp THPT, điểm
thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi độc lập, kết quả kỳ thi bổ trợ, chứng chỉ
quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để thay thế điểm môn ngoại ngữ, để xét tuyển
thí sinh vào một chương trình đào tạo.
13. Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm
chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp
xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo
đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo
tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).
14. Tiêu chí đánh giá là việc sử dụng kết quả thi,
kiểm tra để đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ
đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
15. Tiêu chí xét tuyển là những tiêu chí được dùng để
xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả
thi hoặc cả kết quả học tập và kết quả thi và các tiêu chí đánh giá khác; được
quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó đã bao gồm điểm
ưu tiên, điểm cộng (nếu có).
16. Trọng số tính điểm xét của 01 môn trong 01 tổ hợp
xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn
(không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp
xét tuyển là 1/3.
17. Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình
tuyển sinh vào chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo, thông qua việc đăng
ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và đăng ký dự
thi, đăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).
18. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là
ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học
tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành
chương trình đào tạo.
19. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng
theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế này.
20. Điểm cộng do cơ sở đào tạo xây dựng và công bố
theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét
tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm
theo thang điểm 30;
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh
có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm
theo thang điểm 30;
c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh
có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 -
1,50 điểm theo thang điểm 30.
21. Xét tuyển thẳng là việc thực hiện quy trình xét
tuyển hồ sơ thí sinh và công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng xét tuyển
thẳng theo quy định của Quy chế này.
22. Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại từng cơ sở
đào tạo hoặc xử lý chung theo nhóm cơ sở đào tạo để xác định điều kiện trúng
tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình
đào tạo theo các tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định căn cứ theo các
quy định của Quy chế này.
23. Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên Hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng
mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh
trúng tuyển.
24. Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là
ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo
đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm
tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm
tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng
(nếu có).
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong
tuyển sinh
1. Công bằng đối với thí sinh
a) Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin
đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn
bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
b) Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự
tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định
đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc
do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
c) Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách
quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng
yêu cầu của chương trình đào tạo;
d) Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội
trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào
tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;
đ) Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ
các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại,
bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
a) Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
b) Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh,
công bằng trong tuyển sinh.
3. Minh bạch đối với xã hội
a) Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm
công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện
truyền thông phù hợp;
b) Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm
báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên
liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.
Điều 4. Yêu cầu chung trong tuyển sinh
1. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công
bằng, khách quan, công khai, minh bạch.
2. Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều
kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí
sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ
chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào
cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
3. Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào,
hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động
tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.
Điều 5. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước
khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề
của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT,
trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc
cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn
hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều
9 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng
tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8
của Quy chế này;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của
cơ sở đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo bổ sung quy định cụ thể về đối tượng, hồ
sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân
thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
4. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả
năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện
tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình
đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
Điều 6. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển
1. Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh
không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng
dự bị đại học.
2. Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí
đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:
a) Các tiêu chí dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên
yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học
chương trình đào tạo;
b) Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm
a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp
12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của
chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm
ngoại ngữ;
c) Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm
khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;
d) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang
điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí
sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu
tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).
3. Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học
là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học
nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng
điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo
thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách
xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2
(điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.
4. Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn
thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, cơ sở đào tạo xây dựng
và công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ:
a) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh và điểm
xét môn ngoại ngữ xây dựng phải có tối thiểu 05 mức điểm chênh lệch ứng với
thang điểm của chứng chỉ sử dụng;
b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ khác và điểm
xét môn ngoại ngữ tương ứng do Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định;
c) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được rà soát,
điều chỉnh tối thiểu 02 năm một lần trên cơ sở đối sánh kết quả học tập thực tế
của sinh viên trúng tuyển áp dụng từ năm 2026;
d) Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn
ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích;
5. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn
học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn
Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học
tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học
tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải
có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng
miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện
hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại
ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
c) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ
06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học
tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
6. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt
nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của
môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp
THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào
của chương trình đào tạo;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp
THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp
THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo
quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10
để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
7. Đối với một chương trình đào tạo có nhiều phương thức
tuyển sinh hoặc kết hợp các phương thức tuyển sinh hoặc sử dụng kết quả kỳ thi
tuyển sinh, kỳ thi độc lập hoặc tổ hợp xét tuyển khác:
a) Cơ sở đào tạo xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống
nhất của Bộ GDĐT; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào
của chương trình đào tạo;
b) Không quy định mã xét tuyển riêng, số lượng tuyển sinh
xét tuyển riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc
quy định số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều
8 của Quy chế này.
8. Cơ sở đào tạo tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải
trình về căn cứ việc xác định phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, quy đổi
chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ, độ lệch điểm dựa trên số liệu
phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các
năm trước; có trách nhiệm xử lý đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi phát sinh
các tình huống, sự cố ảnh hưởng đến kết quả thi, kết quả trúng tuyển của thí
sinh.
9. Tuyển sinh của các chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo
đặt hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
thực hiện theo đề án.
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do
cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế
này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm,
khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực
3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa
điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc
trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương
đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy
định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế
tiếp.
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các
đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng
04 đến 06) là 1,00 điểm;
b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được
quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định
tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng
với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng
môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm
khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở
lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là
30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này
Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,
Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ
sở đào tạo quy định.
2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi,
giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với
môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các
trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học
sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời
điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật
cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất
lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm
tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật
quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận;
thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải
quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành
nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại
hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông
Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt
giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề
khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải
không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
e) Việc xét tuyển thẳng hoặc không được xét tuyển thẳng các
đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản này do cơ sở đào tạo quyết định.
3. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở
lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc
đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
4. Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung
là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào
của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học
những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí
sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn
ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học
nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước
ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của
Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo
phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy
định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết
tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số
chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển
theo phương thức tuyển sinh bình thường.
5. Cơ sở đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với
các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng,
điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào
các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học
sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc
gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài
dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời
điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục
thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các
ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo
năm đến thời điểm xét tuyển;
d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật
chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các
chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm
tính tới thời điểm xét tuyển;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề
khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù
hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến
thời điểm xét tuyển.
6. Các cơ sở đào tạo quy định cụ thể và công bố trong thông
tin tuyển sinh: kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, số lượng tuyển sinh, tiêu chí,
phạm vi tuyển sinh, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
Điều 9. Ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy
và thường xuyên
1. Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên,
chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực
pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT,
trung học nghề được quy định hằng năm như sau:
a) Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định ngưỡng đầu vào đối với
chương trình đào tạo giáo viên;
b) Bộ trưởng Bộ GDĐT, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe
có cấp giấy phép hành nghề; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
2. Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi
tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu
vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực
pháp luật áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt
(học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm
cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn
thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ
văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT
(điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định
tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực
xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp
đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt
nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề)
từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất, Sư phạm âm
nhạc, Sư phạm mỹ thuật;
c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực
xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp
đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm
non trình độ cao đẳng; cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về
ngưỡng đầu vào.
3. Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với
phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức
tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo
thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt
(học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm
cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn
thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ
văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT
(điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ
các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực
xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp
đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt
nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề)
từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ
sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học,
Kỹ thuật phục hồi chức năng.
4. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng,
vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc
gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có
điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên
theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp
không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
5. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển
vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cơ sở đào tạo quy định và chịu
trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.
6. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng
nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như
sau:
a) Đối với thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo
viên, chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương
trình thuộc lĩnh vực pháp luật trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản
này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực
xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt
từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả
năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm
công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở
lên;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc
trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên
môn đào tạo.
b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các chương trình
đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật
xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm
Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất ngưỡng đầu vào được áp dụng một
trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học
lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ
6,50 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT, trung học nghề loại khá hoặc có kết quả
học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có
05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ
đại học đạt loại khá trở lên.
7. Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các
ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07 tháng 5 năm 2020 nếu dự tuyển vào học đại
học để đạt trình độ chuẩn, ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định.
8. Căn cứ yêu cầu bảo đảm chất lượng, cơ sở đào tạo xác định
và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển
sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hằng
năm và yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo. Đối với ngưỡng đầu vào chương
trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy
phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật ngưỡng đầu vào do
cơ sở đào tạo xác định không được thấp hơn quy định tại Điều này.
Điều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển
1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả
trúng tuyển trong những trường hợp sau:
a) Đi nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân hoặc đi thanh niên
xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của
cơ quan có thẩm quyền;
b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập
học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên.
2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 gửi đơn xin bảo
lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối
đa được bảo lưu kết quả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không quá 36 tháng đối
với người quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo
lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở
đào tạo, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được
điều trị hồi phục. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có
thời gian bảo lưu 36 tháng, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xem xét giới thiệu vào
các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức.
Điều 11. Thông tin tuyển sinh
1. Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết
thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức
tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có
trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông
tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường,
chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và
điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước
theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
b) Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực
hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo
trong công tác tuyển sinh và đào tạo.
2. Nội dung chủ yếu của thông tin tuyển sinh gồm có:
a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo tuyển
sinh, giấy phép hoạt động của ngành đào tạo (nếu có), quyết định ban hành
chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, cơ sở
vật chất, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có), tỷ lệ
sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc
làm phù hợp trình độ chuyên môn (theo Phụ lục III của
Quy chế);
b) Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức
thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng
năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc
xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;
c) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong
năm (trong đó đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục Mầm
non chính quy phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định
về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và
số lượng tuyển sinh (dự kiến) đối với các chương trình đào tạo; quy tắc quy đổi
tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp xét
tuyển; phương thức và tiêu chí phân bổ người học theo học chương trình đào tạo
của cơ sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành, ngành có nhiều
chương trình đào tạo cùng một mức điểm trúng tuyển; quy trình, thủ tục đăng ký
dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;
d) Phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển
sinh và cam kết trách nhiệm của cơ sở đào tạo.
3. Thông tin tuyển sinh, nội dung điều chỉnh, độ lệch điểm,
số lượng tuyển sinh chính thức, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tại thông tin
tuyển sinh (phụ lục IV) phải công bố trên Cổng
thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm của
Bộ GDĐT; duy trì tối thiểu 04 năm liên tục kể từ ngày công bố, trường hợp cập
nhật thông tin phải ghi thời điểm cập nhật.
Chương II
XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
Điều 12. Xây dựng kế hoạch xét tuyển
1. Bộ GDĐT ban hành kế hoạch tuyển sinh chung để các cơ sở
đào tạo phối hợp triển khai các quy trình sau đây:
a) Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ
GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Tổ chức xét tuyển tại cơ sở đào tạo theo quy định của
Quy chế;
c) Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống (theo chu trình lặp kết
hợp với quy trình xét tuyển tại cơ sở đào tạo);
d) Xác nhận nhập học trên Hệ thống và nhập học tại cơ sở
đào tạo.
2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung, cơ sở đào tạo xây dựng
kế hoạch xét tuyển thẳng, xét tuyển đợt 1 và kế hoạch xét tuyển các đợt bổ sung
(nếu có).
Điều 13. Tổ chức đăng ký và xét tuyển
thẳng
1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, cơ sở đào tạo tổ
chức cho thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đăng ký dự tuyển.
2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh
đủ điều kiện, công bố và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển
(trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các
phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung; hoàn thành trước khi thí sinh
đăng ký xét tuyển trên Hệ thống.
3. Thí sinh đã trúng tuyển vào cơ sở đào tạo theo kế hoạch
xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung
của Bộ GDĐT để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng tại một cơ sở
đào tạo hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.
4. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch
chung.
5. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh
cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình
theo kế hoạch chung.
Điều 14. Đăng ký xét tuyển trên Hệ
thống
1. Bộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo
chính quy cho tất cả phương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian
đăng ký theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm.
2. Thí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy thực hiện đăng
ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch
chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT hằng năm.
3. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các
chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được
sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng
đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học
theo nguyện vọng cao nhất.
Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh
đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
4. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ
thống như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng
có thứ tự ưu tiên cao nhất);
b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);
c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
5. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện các quy định tại Quy chế này và quy định của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Trong đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ nộp lệ
phí xét tuyển một lần duy nhất (không bao gồm lệ phí các kỳ bổ trợ, kỳ thi độc
lập) theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do các cơ sở đào tạo quy định.
Điều 15. Xét tuyển và xử lý nguyện
vọng theo kế hoạch chung
1. Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển theo các phương thức
và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét
tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung theo kế hoạch tuyển sinh
hằng năm. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển và hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng
trên Hệ thống.
2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ
thống, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng
ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề), kết quả kỳ thi tốt
nghiệp THPT (trung học nghề), điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề), kết quả
thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, điểm chứng chỉ ngoại
ngữ, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để
phục vụ xét tuyển.
3. Nguyên tắc xét tuyển
a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được
theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo
nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được
xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương
theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu
tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh
sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp
nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ
tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển
đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
đ) Cơ sở đào tạo có thể quy định các tiêu chí phụ khác làm
điều kiện cần để xét tuyển và không sử dụng làm tiêu chí phân loại thí sinh ở
điểm c, khoản này.
4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải danh sách
thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo (theo các phương
thức tuyển sinh) lên Hệ thống. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những
nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả
lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất. Cơ sở đào
tạo có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết
quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống
trả kết quả xử lý nguyện vọng.
5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại
quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với số lượng
tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm
trúng tuyển vào các chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải
lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ
sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí
sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong
thông tin tuyển sinh.
Điều 16. Thông báo kết quả và xác
nhận nhập học
1. Cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện,
tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển
sinh, cam kết thông tin công bố chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả công bố
trúng tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm của thí
sinh và tên phương thức trúng tuyển) trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào
tạo (hoặc của nhóm cơ sở đào tạo phối hợp xét tuyển); giải đáp thắc mắc của thí
sinh và xã hội (nếu có) về kết quả công bố.
2. Cơ sở đào tạo thông báo kết quả trúng tuyển cho từng thí
sinh theo điểm và tên phương thức trúng tuyển kèm theo thủ tục nhập học và có
quyền từ chối nhập học đối với thí sinh khai báo không trung thực về thông tin
cá nhân đăng ký xét tuyển.
3. Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trước
khi nhập học tại cơ sở đào tạo trong thời hạn quy định.
4. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời
hạn quy định:
a) Trường hợp không có lý do chính đáng thì coi như thí
sinh đã từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận;
b) Trường hợp do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh
viện cấp cơ bản trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ sở đào tạo xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết
quả tuyển sinh, việc chấp thuận thí sinh vào học do Hiệu trưởng quyết định và
chịu trách nhiệm giải trình về thời gian tiếp nhận thí sinh nhập học muộn (nếu
có);
c) Trường hợp do sai sót, nhầm lẫn được xác định thuộc lỗi
kỹ thuật khách quan trong công tác tuyển sinh, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo chủ động
phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định
việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào
học; lập hồ sơ lưu trữ và báo cáo danh sách riêng thí sinh bị sự cố trong báo
cáo kết quả tuyển sinh hằng năm.
5. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo
không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong
năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo trúng tuyển cho
phép.
Điều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển
các đợt bổ sung
1. Căn cứ số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo và số
thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo, Hiệu trưởng
quyết định xét tuyển các đợt bổ sung và công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức
xét tuyển, hình thức đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung, điều kiện xét tuyển bổ
sung đối với các chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng
không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt 1.
2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa
xác nhận nhập học vào một cơ sở đào tạo bất kỳ có thể đăng ký xét tuyển các đợt
bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ sở đào tạo.
3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, cơ sở đào tạo công bố trên
trang thông tin điện tử điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu
có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho
thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân (điểm của thí sinh và tên phương
thức trúng tuyển); gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển
nhập học.
4. Cơ sở đào tạo có thể công bố xét tuyển đợt bổ sung ngay
sau khi có kết quả thí sinh xác nhận nhập học các đợt nếu số thí sinh xác nhận
nhập học các đợt thấp hơn số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo công bố trong
tuyển sinh đợt 1; việc xét tuyển bổ sung phải đảm bảo số lượng tuyển sinh công
bố trong các đợt bổ sung không được vượt quá số lượng tuyển sinh đã công bố ở đợt
1; mỗi đợt xét tuyển bổ sung, thời gian từ khi công bố phương án đến khi bắt đầu
xét tuyển phải tối thiểu là 10 ngày.
Điều 18. Trách nhiệm của các bên
liên quan trong công tác xét tuyển
1. Trách nhiệm của thí sinh
a) Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo,
không đăng ký nguyện vọng vào những chương trình đào tạo hay phương thức tuyển
sinh mà không đủ điều kiện;
b) Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của
tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu
vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu
có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;
c) Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng
thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;
d) Tự chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh khi sử dụng kết
quả các kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập của các cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức
nước ngoài tổ chức kỳ thi độc lập;
đ) Hoàn thành thanh toán mức thu dịch vụ tuyển sinh trước
khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển theo quy định của các cơ sở đào tạo.
2. Trách nhiệm của các trường THPT, trường trung học nghề
và các đơn vị khác liên quan đến thí sinh thuộc phạm vi phụ trách.
a) Tổ chức rà soát, kiểm tra, bổ sung, cập nhật thông tin
cá nhân, dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh trên Hệ thống;
b) Kiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin
cá nhân, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có);
c) Hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không
có điều kiện đăng ký trực tuyến;
d) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo trong việc xác nhận kết quả học
tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.
3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
a) Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực
của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên Hệ thống;
b) Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về
mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh;
thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một
chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải
quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót
khách quan trong tuyển sinh;
d) Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính
xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã
công bố;
đ) Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập
học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;
e) Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan
tới công tác xét tuyển của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;
g) Chủ động tạm dừng tuyển sinh và báo cáo Bộ GDĐT việc tạm
dừng tuyển sinh đối với các chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện duy trì
tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành, không đáp ứng các quy định của
pháp luật liên quan;
h) Trừ trường hợp thay đổi chính sách tuyển sinh theo quy định
của Bộ GDĐT, cơ sở đào tạo công bố công khai việc điều chỉnh phương thức tuyển
sinh tối thiểu trước 12 tháng và khuyến khích công bố điều chỉnh phương thức
tuyển sinh trước 36 tháng kể từ năm tuyển sinh 2027;
i) Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ
thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.
4. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống
a) Quản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối
đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành;
b) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển;
c) Xây dựng, duy trì và vận hành Hệ thống để hỗ trợ thí
sinh và các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;
d) Kết nối Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
1. Ban hành kế hoạch chung cho tuyển sinh đào tạo chính quy
và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo;
thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh để chỉ đạo các cơ sở đào tạo trong công tác
tuyển sinh hằng năm.
2. Quyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều,
khoản theo Quy chế này trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh, thay đổi của kỳ
thi tốt nghiệp THPT và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không trái quy định
của pháp luật.
3. Quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo vi
phạm các nội dung được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hiện hành.
4. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và
quy định của pháp luật theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 20. Trách nhiệm của sở giáo dục
và đào tạo
1. Phân công và chỉ đạo các trường THPT, trung học nghề,
các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý:
a) Tổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh hoàn thiện các
thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh
và kết quả học tập các kỳ học);
b) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực
ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn
bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;
c) Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định tại khoản
2 Điều 18 Quy chế này.
2. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm
vụ.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở đào
tạo
1. Xây dựng quy chế tuyển sinh riêng của từng cơ sở để cụ
thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai
trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
2. Tổ chức tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh và quy chế
tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định
pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan
có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.
3. Tổ chức rà soát thông tin tuyển sinh, tiến hành kiểm tra
nội bộ, hậu kiểm hoạt động tuyển sinh; chủ động giải quyết các rủi ro phát sinh
của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo quy định của Quy
chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo phải
hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức đào tạo bao gồm:
thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí
sinh; thông tin về chương trình đào tạo tuyển sinh; thông tin về phương thức
tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống của Bộ GDĐT.
5. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh
trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật
Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ
của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức các kỳ thi phục vụ xét tuyển
đại học phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết
quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ
GDĐT.
6. Cơ sở đào tạo sử dụng kết quả kỳ thi độc lập để xét tuyển
đại học phải có trách nhiệm thực hiện việc đối sánh với kết quả học tập của
sinh viên hằng năm và sau 03 năm liên tiếp áp dụng từ năm 2026 với các tiêu
chí: kết quả học tập và thời gian học tập của người trúng tuyển nếu sử dụng
phương thức xét tuyển độc lập.
Điều 22. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ
chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
2. Thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự
tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm
dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự
theo quy định của pháp luật.
3. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên
chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật
Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công
chức.
4. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng
viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là
công chức, viên chức, hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xử lý theo quy định
của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật
có liên quan.
5. Cơ sở đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức
độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng,
chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân có liên quan của cơ sở đào tạo vi
phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.
6. Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo quy định chi tiết
việc xử lý vi phạm đối với các cá nhân, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.
PHỤ LỤC I
KHU VỰC
ƯU TIÊN
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành
Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)
|
Khu vực
|
Mô tả khu vực và điều kiện
|
|
Khu vực 1 (KV1)
|
Các xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường
hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.
|
|
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)
|
Các địa
phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
|
|
Khu vực 2 (KV2)
|
Các phường
thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc
KV1).
|
|
Khu vực 3 (KV3)
|
Các phường của
thành phố trực thuộc Trung ương.
|
PHỤ
LỤC II
ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành
Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)
|
Đối tượng
|
Mô tả đối tượng, điều kiện
|
|
Nhóm 1
|
|
|
01
|
Công dân Việt
Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1
|
|
02
|
a) Thương
binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như
thương binh;
b) Quân nhân;
sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được
công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
|
|
03
|
a) Thân nhân
liệt sĩ;
b) Con thương
binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Con của
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng
lao động 81% trở lên;
d) Con của Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ
kháng chiến;
đ) Con của
người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học
đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
|
|
Nhóm 2
|
|
|
04
|
a) Thanh niên
xung phong tập trung được cử đi học;
b) Quân nhân;
sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử
đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.
|
|
05
|
a) Công dân
Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng
01;
b) Con thương
binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị
suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
c) Con của
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả
năng lao động dưới 81%.
|
|
06
|
a) Người khuyết
tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;
b) Giáo viên
đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo
viên;
c) Y tá, dược
tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng
trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình
đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.
|
PHỤ
LỤC III
THÔNG TIN TUYỂN SINH
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo
dục Mầm non trình độ cao đẳng)
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
Đơn vị ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM1 …….
(Hình thức đào tạo: ……………………………...2)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
đào tạo:
2. Mã cơ sở
đào tạo trong tuyển sinh
3. Địa chỉ
các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân
hiệu)
4. Địa chỉ
trang thông tin điện tử
5. Địa chỉ
công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào
tạo có tổ chức thi)
6. Số điện
thoại liên hệ tuyển sinh:
7. Địa chỉ
công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo3 (chương
trình đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo;
tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các chương trình đào tạo,
phương thức, trình độ đào tạo ngành...)
II. TUYỂN
SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
1. Đối tượng,
điều kiện dự tuyển
2. Mô tả
phương thức tuyển sinh4 (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi
tuyển và xét tuyển...)
3. Quy tắc
quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương
thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu
vào
- Điểm trúng
tuyển
4. Số lượng
tuyển sinh
(Ghi rõ địa chỉ
đào tạo; đối với mỗi mã trường trong tuyển sinh lập một bảng theo bảng dưới
đây).
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành5
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành6
|
Số lượng tuyển sinh
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
- Phương thức
1 (Tổ hợp...)
- Phương thức
2...
- Phương thức
3...
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Các thông
tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a. Các điều kiện
phụ sử dụng trong xét tuyển
b. Điểm cộng
c. Tiêu chí
phân bổ ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
d. Các thông
tin khác...
6. Tổ chức
tuyển sinh
Thời gian dự kiến
tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.
7. Chính
sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng;
ưu tiên xét tuyển.
8. Mức thu dịch
vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)
9. Cam kết của
cơ sở đào tạo đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi
chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết
việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)
10. Các nội
dung khác (không trái quy định hiện hành)
11. Thông
tin về tuyển sinh của 02 năm gần nhất
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành
|
Phương thức tuyển sinh
|
Năm ...
(Ví dụ: 2024 nếu tuyển sinh năm 2025)
|
Năm ...
(Ví dụ: 2023 nếu tuyển sinh năm 2025)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng
|
Số nhập học
|
Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét
|
Số lượng
|
Số nhập học
|
Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cán
bộ tuyển sinh
(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ email)
|
…..ngày…..
tháng …..năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
__________________________
1
Thông tin tối thiểu, cơ sở đào tạo bổ sung các thông tin khác của CSĐT (nếu cần).
2 Chính
quy/đào tạo thường xuyên (liên thông, đã có một văn bằng...); cập nhật theo kế
hoạch tuyển sinh bảo đảm quy định về công bố thông tin tuyển sinh.
3
Theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc công khai các thông tin về
hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
4
Phân biệt trình độ đại học và cao đẳng.
5, 6
Theo danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
PHỤ
LỤC IV
THÔNG TIN TUYỂN SINH CẬP NHẬT
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành
Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
Đơn vị ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM …… CẬP NHẬT
(Hình thức đào tạo: ……………………………...)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
đào tạo:
2. Mã cơ sở
đào tạo trong tuyển sinh
3. Địa chỉ
các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân
hiệu)
4. Địa chỉ
trang thông tin điện tử
5. Địa chỉ
công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh3 (nếu cơ sở
đào tạo có tổ chức thi)
6. Số điện
thoại liên hệ tuyển sinh:
II. TUYỂN
SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
1. Quy tắc
quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương
thức tuyển sinh cập nhật
- Ngưỡng đầu
vào
- Điểm trúng
tuyển
2. Số lượng
tuyển sinh cập nhật
(Ghi rõ địa chỉ
đào tạo; đối với mỗi mã trường trong tuyển sinh lập một bảng theo bảng dưới
đây).
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
- Phương thức
1 (Tổ hợp...)
- Phương thức
2...
- Phương thức
3...
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cán
bộ tuyển sinh
(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ email)
|
…..ngày…..
tháng …..năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|