Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 06/2026/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Nguyễn Văn Phúc
Ngày ban hành: 15/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học năm 2026

Ngày 15/02/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học năm 2026

Theo đó, chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học năm 2026 được quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT , cụ thể như sau:

- Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:

+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

+ Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

+ Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

- Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:

+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

+ Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

+ Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

- Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT

Xem chi tiết tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi bởi Luật Giáo dục 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 và thay thế các Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ban hành kèm Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Văn Phúc

 

QUY CHẾ

TUYỂN SINH CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Quy chế) quy định nguồn tuyển, chính sách ưu tiên, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, phương thức tuyển sinh; quy trình, nguyên tắc, yêu cầu; đăng ký xét tuyển, xét tuyển, xét tuyển bổ sung; trúng tuyển, xác nhận nhập học, bảo lưu kết quả trúng tuyển; quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh trình độ đại học và tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của hình thức đào tạo chính quy, hình thức đào tạo thường xuyên.

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành (sau đây gọi chung là chương trình đào tạo) và hình thức đào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.

2. Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) là giao diện trang điện tử (website) của Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; là một phần của cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.

3. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.

4. Mã trường trong tuyển sinh là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.

5. Mã xét tuyển là một mã quy ước định danh của một chương trình (hoặc một ngành hoặc một nhóm ngành hoặc lĩnh vực hoặc cơ sở đào tạo) sử dụng thống nhất trong một cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc một đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo. Mã xét tuyển do cơ sở đào tạo tự quy ước và tối đa không quá 09 ký tự bao gồm ký tự số và ký tự chữ.

6. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là kỳ thi được tổ chức theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hằng năm.

7. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ duy nhất hoặc kết hợp với các tiêu chí khác để xét tuyển.

8. Kỳ thi độc lập là kỳ thi được thiết kế và tổ chức độc lập với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ xét tuyển độc lập hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển.

9. Kỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho phương thức tuyển sinh (thi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả làm một căn cứ hoặc một tiêu chí phục vụ xét tuyển; có thể tổ chức theo hình thức thi trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi quy định quy trình tổ chức thi, đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và các điều kiện khác.

10. Thi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp tại địa điểm thi; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.

11. Thi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.

12. Phương thức tuyển sinh là việc cơ sở đào tạo sử dụng độc lập hoặc kết hợp của các kết quả sau đây: kết quả học tập cấp THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi độc lập, kết quả kỳ thi bổ trợ, chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để thay thế điểm môn ngoại ngữ, để xét tuyển thí sinh vào một chương trình đào tạo.

13. Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).

14. Tiêu chí đánh giá là việc sử dụng kết quả thi, kiểm tra để đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.

15. Tiêu chí xét tuyển là những tiêu chí được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi hoặc cả kết quả học tập và kết quả thi và các tiêu chí đánh giá khác; được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

16. Trọng số tính điểm xét của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.

17. Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo, thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).

18. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.

19. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế này.

20. Điểm cộng do cơ sở đào tạo xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;

c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.

21. Xét tuyển thẳng là việc thực hiện quy trình xét tuyển hồ sơ thí sinh và công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế này.

22. Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại từng cơ sở đào tạo hoặc xử lý chung theo nhóm cơ sở đào tạo để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình đào tạo theo các tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định căn cứ theo các quy định của Quy chế này.

23. Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.

24. Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh

1. Công bằng đối với thí sinh

a) Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;

b) Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;

c) Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;

d) Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;

đ) Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo

a) Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;

b) Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.

3. Minh bạch đối với xã hội

a) Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;

b) Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.

Điều 4. Yêu cầu chung trong tuyển sinh

1. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.

2. Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.

3. Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.

Điều 5. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển

1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2. Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

3. Cơ sở đào tạo bổ sung quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế này.

4. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

Điều 6. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển

1. Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng dự bị đại học.

2. Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:

a) Các tiêu chí dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;

b) Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;

c) Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;

d) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).

3. Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.

4. Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, cơ sở đào tạo xây dựng và công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ:

a) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh và điểm xét môn ngoại ngữ xây dựng phải có tối thiểu 05 mức điểm chênh lệch ứng với thang điểm của chứng chỉ sử dụng;

b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ khác và điểm xét môn ngoại ngữ tương ứng do Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định;

c) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được rà soát, điều chỉnh tối thiểu 02 năm một lần trên cơ sở đối sánh kết quả học tập thực tế của sinh viên trúng tuyển áp dụng từ năm 2026;

d) Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích;

5. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;

b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.

c) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.

6. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;

b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.

7. Đối với một chương trình đào tạo có nhiều phương thức tuyển sinh hoặc kết hợp các phương thức tuyển sinh hoặc sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập hoặc tổ hợp xét tuyển khác:

a) Cơ sở đào tạo xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;

b) Không quy định mã xét tuyển riêng, số lượng tuyển sinh xét tuyển riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

8. Cơ sở đào tạo tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về căn cứ việc xác định phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ, độ lệch điểm dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước; có trách nhiệm xử lý đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi phát sinh các tình huống, sự cố ảnh hưởng đến kết quả thi, kết quả trúng tuyển của thí sinh.

9. Tuyển sinh của các chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo đặt hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo đề án.

Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này

Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

e) Việc xét tuyển thẳng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản này do cơ sở đào tạo quyết định.

3. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

4. Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

5. Cơ sở đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:

a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

6. Các cơ sở đào tạo quy định cụ thể và công bố trong thông tin tuyển sinh: kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, số lượng tuyển sinh, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.

Điều 9. Ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên

1. Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề được quy định hằng năm như sau:

a) Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên;

b) Bộ trưởng Bộ GDĐT, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.

2. Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:

a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật;

c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.

3. Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:

a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.

4. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

5. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.

6. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:

a) Đối với thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10;

- Tốt nghiệp THPT, trung học nghề loại khá hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.

7. Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07 tháng 5 năm 2020 nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn, ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định.

8. Căn cứ yêu cầu bảo đảm chất lượng, cơ sở đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm và yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo. Đối với ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo xác định không được thấp hơn quy định tại Điều này.

Điều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển

1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau:

a) Đi nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền;

b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên.

2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không quá 36 tháng đối với người quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở đào tạo, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời gian bảo lưu 36 tháng, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức.

Điều 11. Thông tin tuyển sinh

1. Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;

b) Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và đào tạo.

2. Nội dung chủ yếu của thông tin tuyển sinh gồm có:

a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo tuyển sinh, giấy phép hoạt động của ngành đào tạo (nếu có), quyết định ban hành chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, cơ sở vật chất, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn (theo Phụ lục III của Quy chế);

b) Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;

c) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong đó đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục Mầm non chính quy phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và số lượng tuyển sinh (dự kiến) đối với các chương trình đào tạo; quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp xét tuyển; phương thức và tiêu chí phân bổ người học theo học chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành, ngành có nhiều chương trình đào tạo cùng một mức điểm trúng tuyển; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;

d) Phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm của cơ sở đào tạo.

3. Thông tin tuyển sinh, nội dung điều chỉnh, độ lệch điểm, số lượng tuyển sinh chính thức, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tại thông tin tuyển sinh (phụ lục IV) phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm của Bộ GDĐT; duy trì tối thiểu 04 năm liên tục kể từ ngày công bố, trường hợp cập nhật thông tin phải ghi thời điểm cập nhật.

Chương II

XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

Điều 12. Xây dựng kế hoạch xét tuyển

1. Bộ GDĐT ban hành kế hoạch tuyển sinh chung để các cơ sở đào tạo phối hợp triển khai các quy trình sau đây:

a) Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;

b) Tổ chức xét tuyển tại cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế;

c) Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống (theo chu trình lặp kết hợp với quy trình xét tuyển tại cơ sở đào tạo);

d) Xác nhận nhập học trên Hệ thống và nhập học tại cơ sở đào tạo.

2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch xét tuyển thẳng, xét tuyển đợt 1 và kế hoạch xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có).

Điều 13. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng

1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, cơ sở đào tạo tổ chức cho thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đăng ký dự tuyển.

2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung; hoàn thành trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống.

3. Thí sinh đã trúng tuyển vào cơ sở đào tạo theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng tại một cơ sở đào tạo hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

4. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung.

5. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung.

Điều 14. Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống

1. Bộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy cho tất cả phương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian đăng ký theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm.

2. Thí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT hằng năm.

3. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

4. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);

b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);

c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).

5. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện các quy định tại Quy chế này và quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

6. Trong đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ nộp lệ phí xét tuyển một lần duy nhất (không bao gồm lệ phí các kỳ bổ trợ, kỳ thi độc lập) theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do các cơ sở đào tạo quy định.

Điều 15. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung

1. Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển và hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng trên Hệ thống.

2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề), kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (trung học nghề), điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề), kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, điểm chứng chỉ ngoại ngữ, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.

3. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

đ) Cơ sở đào tạo có thể quy định các tiêu chí phụ khác làm điều kiện cần để xét tuyển và không sử dụng làm tiêu chí phân loại thí sinh ở điểm c, khoản này.

4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) lên Hệ thống. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống trả kết quả xử lý nguyện vọng.

5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong thông tin tuyển sinh.

Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học

1. Cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh, cam kết thông tin công bố chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả công bố trúng tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển) trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo (hoặc của nhóm cơ sở đào tạo phối hợp xét tuyển); giải đáp thắc mắc của thí sinh và xã hội (nếu có) về kết quả công bố.

2. Cơ sở đào tạo thông báo kết quả trúng tuyển cho từng thí sinh theo điểm và tên phương thức trúng tuyển kèm theo thủ tục nhập học và có quyền từ chối nhập học đối với thí sinh khai báo không trung thực về thông tin cá nhân đăng ký xét tuyển.

3. Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo trong thời hạn quy định.

4. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:

a) Trường hợp không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh đã từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận;

b) Trường hợp do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở đào tạo xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh, việc chấp thuận thí sinh vào học do Hiệu trưởng quyết định và chịu trách nhiệm giải trình về thời gian tiếp nhận thí sinh nhập học muộn (nếu có);

c) Trường hợp do sai sót, nhầm lẫn được xác định thuộc lỗi kỹ thuật khách quan trong công tác tuyển sinh, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học; lập hồ sơ lưu trữ và báo cáo danh sách riêng thí sinh bị sự cố trong báo cáo kết quả tuyển sinh hằng năm.

5. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo trúng tuyển cho phép.

Điều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung

1. Căn cứ số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo, Hiệu trưởng quyết định xét tuyển các đợt bổ sung và công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức xét tuyển, hình thức đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung, điều kiện xét tuyển bổ sung đối với các chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt 1.

2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào một cơ sở đào tạo bất kỳ có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ sở đào tạo.

3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, cơ sở đào tạo công bố trên trang thông tin điện tử điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển); gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học.

4. Cơ sở đào tạo có thể công bố xét tuyển đợt bổ sung ngay sau khi có kết quả thí sinh xác nhận nhập học các đợt nếu số thí sinh xác nhận nhập học các đợt thấp hơn số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo công bố trong tuyển sinh đợt 1; việc xét tuyển bổ sung phải đảm bảo số lượng tuyển sinh công bố trong các đợt bổ sung không được vượt quá số lượng tuyển sinh đã công bố ở đợt 1; mỗi đợt xét tuyển bổ sung, thời gian từ khi công bố phương án đến khi bắt đầu xét tuyển phải tối thiểu là 10 ngày.

Điều 18. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển

1. Trách nhiệm của thí sinh

a) Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng vào những chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;

b) Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;

c) Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;

d) Tự chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh khi sử dụng kết quả các kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập của các cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức kỳ thi độc lập;

đ) Hoàn thành thanh toán mức thu dịch vụ tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển theo quy định của các cơ sở đào tạo.

2. Trách nhiệm của các trường THPT, trường trung học nghề và các đơn vị khác liên quan đến thí sinh thuộc phạm vi phụ trách.

a) Tổ chức rà soát, kiểm tra, bổ sung, cập nhật thông tin cá nhân, dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh trên Hệ thống;

b) Kiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin cá nhân, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có);

c) Hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến;

d) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo trong việc xác nhận kết quả học tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.

3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

a) Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên Hệ thống;

b) Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;

c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh;

d) Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố;

đ) Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;

e) Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;

g) Chủ động tạm dừng tuyển sinh và báo cáo Bộ GDĐT việc tạm dừng tuyển sinh đối với các chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện duy trì tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành, không đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan;

h) Trừ trường hợp thay đổi chính sách tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT, cơ sở đào tạo công bố công khai việc điều chỉnh phương thức tuyển sinh tối thiểu trước 12 tháng và khuyến khích công bố điều chỉnh phương thức tuyển sinh trước 36 tháng kể từ năm tuyển sinh 2027;

i) Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.

4. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống

a) Quản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành;

b) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển;

c) Xây dựng, duy trì và vận hành Hệ thống để hỗ trợ thí sinh và các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;

d) Kết nối Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Ban hành kế hoạch chung cho tuyển sinh đào tạo chính quy và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo; thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh để chỉ đạo các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh hằng năm.

2. Quyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều, khoản theo Quy chế này trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh, thay đổi của kỳ thi tốt nghiệp THPT và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không trái quy định của pháp luật.

3. Quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo vi phạm các nội dung được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hiện hành.

4. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 20. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1. Phân công và chỉ đạo các trường THPT, trung học nghề, các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý:

a) Tổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh hoàn thiện các thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh và kết quả học tập các kỳ học);

b) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;

c) Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy chế này.

2. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.

Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

1. Xây dựng quy chế tuyển sinh riêng của từng cơ sở để cụ thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.

2. Tổ chức tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.

3. Tổ chức rà soát thông tin tuyển sinh, tiến hành kiểm tra nội bộ, hậu kiểm hoạt động tuyển sinh; chủ động giải quyết các rủi ro phát sinh của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo phải hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức đào tạo bao gồm: thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí sinh; thông tin về chương trình đào tạo tuyển sinh; thông tin về phương thức tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống của Bộ GDĐT.

5. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức các kỳ thi phục vụ xét tuyển đại học phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.

6. Cơ sở đào tạo sử dụng kết quả kỳ thi độc lập để xét tuyển đại học phải có trách nhiệm thực hiện việc đối sánh với kết quả học tập của sinh viên hằng năm và sau 03 năm liên tiếp áp dụng từ năm 2026 với các tiêu chí: kết quả học tập và thời gian học tập của người trúng tuyển nếu sử dụng phương thức xét tuyển độc lập.

Điều 22. Xử lý vi phạm

1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.

2. Thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.

4. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là công chức, viên chức, hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Cơ sở đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân có liên quan của cơ sở đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.

6. Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc xử lý vi phạm đối với các cá nhân, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.

 

PHỤ LỤC I

KHU VỰC ƯU TIÊN
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

Khu vực 2 (KV2)

Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Khu vực 3 (KV3)

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.

 

PHỤ LỤC II

ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm 1

 

01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm 2

 

04

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.

05

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

06

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;

c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

 

PHỤ LỤC III

THÔNG TIN TUYỂN SINH
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

CƠ QUAN QUẢN LÝ
Đơn vị ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM1 …….

(Hình thức đào tạo: ……………………………...2)

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo:

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh

3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu)

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử

5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi)

6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo3 (chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các chương trình đào tạo, phương thức, trình độ đào tạo ngành...)

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

2. Mô tả phương thức tuyển sinh4 (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...)

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đầu vào

- Điểm trúng tuyển

4. Số lượng tuyển sinh

(Ghi rõ địa chỉ đào tạo; đối với mỗi mã trường trong tuyển sinh lập một bảng theo bảng dưới đây).

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành5

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành6

Số lượng tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

- Phương thức 1 (Tổ hợp...)

- Phương thức 2...

- Phương thức 3...

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

b. Điểm cộng

c. Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)

d. Các thông tin khác...

6. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.

7. Chính sách ưu tiên

Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)

10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)

11. Thông tin về tuyển sinh của 02 năm gần nhất

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành

Phương thức tuyển sinh

Năm ...

(Ví dụ: 2024 nếu tuyển sinh năm 2025)

Năm ...

(Ví dụ: 2023 nếu tuyển sinh năm 2025)

Ghi chú

Số lượng

Số nhập học

Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét

Số lượng

Số nhập học

Điểm trúng tuyển/Thang điểm xét

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ tuyển sinh
(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ email)

…..ngày….. tháng …..năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

__________________________

1 Thông tin tối thiểu, cơ sở đào tạo bổ sung các thông tin khác của CSĐT (nếu cần).

2 Chính quy/đào tạo thường xuyên (liên thông, đã có một văn bằng...); cập nhật theo kế hoạch tuyển sinh bảo đảm quy định về công bố thông tin tuyển sinh.

3 Theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc công khai các thông tin về hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

4 Phân biệt trình độ đại học và cao đẳng.

5, 6 Theo danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.

 

PHỤ LỤC IV

THÔNG TIN TUYỂN SINH CẬP NHẬT
(Kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

CƠ QUAN QUẢN LÝ
Đơn vị ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM …… CẬP NHẬT

(Hình thức đào tạo: ……………………………...)

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo:

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh

3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu)

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử

5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh3 (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi)

6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

1. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh cập nhật

- Ngưỡng đầu vào

- Điểm trúng tuyển

2. Số lượng tuyển sinh cập nhật

(Ghi rõ địa chỉ đào tạo; đối với mỗi mã trường trong tuyển sinh lập một bảng theo bảng dưới đây).

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

- Phương thức 1 (Tổ hợp...)

- Phương thức 2...

- Phương thức 3...

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ tuyển sinh
(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ email)

…..ngày….. tháng …..năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

MINISTRY OF EDUCAITON AND TRAINING
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No: 06/2026/TT-BGDDT

Hanoi, February 15, 2026

 

CIRCULAR

ON REGULATIONS ON ADMISSIONS TO UNDERGRADUATE AND COLLEGE PROGRAMS IN EARLY CHILDHOOD EDUCATION

Pursuant to Law on Education No. 43/2019/QH14, amended by Law on Education No. 123/2025/QH15;

Pursuant to Law on Higher Education No. 125/2025/QH15;

Pursuant to Law on Vocational Education No. 124/2025/QH15;

Pursuant to Government’s Decree No. 37/2025/ND-CP dated February 26, 2025 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training of Vietnam;

At the request of the Director of the Department of Higher Education;

The Minister of Education and Training promulgates Regulations on admissions to undergraduate and college programs in Early Childhood Education.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. This Circular comes into force from February 15, 2026 and replaces Circular No. 08/2022/TT-BGDDT dated June 06, 2022 promulgating Regulations for university and college admissions in the Early Childhood Education and Circular No. 06/2025/TT-BGDDT dated March 19, 2025 amending and supplementing Circular No. 08/2022/TT-BGDDT promulgating Regulations for university and college admissions in the Early Childhood Education of the Minister of Education and Training.

Article 3. Chief of Office, Head of Higher Education Department, Heads of relevant units under the Ministry of Education and Training of Vietnam; Chairpersons of the People’s Committees of provinces or central-affiliated cities; Directors of the Departments of Education and Training; Directors of universities or institutes; Principals of universities and Principals of colleges conducting admissions in Early Childhood Education shall implement this Circular.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Van Phuc

 

REGULATIONS

ADMISSIONS TO UNDERGRADUATE AND COLLEGE PROGRAMS IN EARLY CHILDHOOD EDUCATION
(enclosed with Circular No. 06/2026/TT-BGDDT dated February 15, 2026 of the Minister of Education and Training)

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope and regulated entities

1. The regulations on admissions to undergraduate and college programs in early childhood education (hereinafter referred to as “Regulations”) stipulate the sources of admissions, priority policies, minimum quality assurance requirements, admissions methods; procedures, principles, and requirements; application registration, selection processes, supplementary admissions; admissions results; confirmation of enrollment; deferral of admissions results; rights and responsibilities of relevant parties in the admissions process for undergraduate programs and college programs in early childhood education in full-time and vocational education formats.

2. The Regulations apply to higher education institutions, other educational institutions authorized to offer undergraduate programs and college programs in early childhood education (hereinafter referred to as “training institutions”, departments of education and training, and organizations or individuals involved in the admissions process.

Article 2. Interpretation of terms

For the purposes of this document, the terms below shall be construed as follows:

1. Admissions scope refers to the programs, disciplines, or groups of disciplines (hereinafter referred to as “training programs”) and education modes organized for admissions in a specific session or through a particular admissions method.

2. Admissions Portal of the Ministry of Education and Training (MOET) is the website interface of the General Admissions Support System; which is a part of the undergraduate database.

3. The MOET’s General Admissions Support System is a software system supporting the registration of admissions preferences, exchange of admissions data, processing of preferences, and management of admissions and enrollment data from training institutions.

4. Institution admissions code refers to a three-digit code used nationwide to identify a training institution in the admissions process; a branch or affiliated training unit of institution may have a separate admissions code if it has an independent administrative structure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. High school graduation examination refers to the examination which is organized annually in accordance with the Regulations on the High School Graduation Examination.

7. Entrance examination refers to an exam organized as part of the admissions process, which uses the examination results as a sole or combined criterion for selection.

8. Independent Examination refers to an exam designed and conducted separately from the admissions process, with results used independently or in combination with other criteria to decide admissions or fulfill admissions requirements.

9. Supplementary examination refers to an exam organized in any forms of aptitude test, talent examination, or interview to serve as a criterion for admissions, which may be conducted either in person or online. The training institution organizing supplementary exams shall specify the process, question papers, exam regulations, detailed plans, and other conditions.

10. In-person examination refers to an exam conducted with direct proctoring at designated locations; where candidates take their exams on paper, computers, networked devices, or through interviews before a panel.

11. Online examination refers an exam conducted with online proctoring and supervision via technology; where candidates take exams on computers, networked devices, or participate in online interviews.

12. Admissions method refers to the independent or combined use by training institutions of the following results: high school academic performance, high school graduation exam scores, independent examination results, supplementary examination results, international certificates, or foreign language certifications (as substitutes for foreign language test scores) for admissions into a training program.

13. Equivalence conversion refers to converting minimum quality assurance requirements or cutoff scores or combinations of each admissions program code as per rules established by training institutions, ensuring equivalent standards for meeting the entry requirements of corresponding training programs (hereinafter referred to as point differences).

14. Assessment criteria refer to the use of exam or test results to evaluate candidates' abilities to classify them based on their capacity to meet the entry requirements of training programs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. Weighting factor of a subject score in a subject combination refers to the contribution of a subject to the subject combination. For a combination of 03 subjects (without coefficients), the weighting factor for any subject is 1/3.

17. Application for admissions means candidates participating in the admissions process to a training program of a specific institution by registering their preferences in the General Admissions Support System and registering for the entrance exam and application for admissions according to the regulations of the educational institution (if any).

18. Minimum quality assurance requirements (hereinafter referred to as “entry requirements”) refer to the minimal academic capacity, demonstrated through academic achievements or exam results, for candidates to be able to participate and complete a training program.

19. Priority points refer to points awarded to candidates based on region and priority group as stipulated in the Regulations.

20. Bonus points are developed and disclosed by the training institution according to criteria aligned with the program's entry requirements and include:

a) Extra points for candidates qualified for direct admissions but not using their direct admissions privileges as specified in Clause 2 Article 8 of this Regulations; ranging between 0 - 3,00 points on a scale of 30;

b) Bonus points for candidates with outstanding achievements or exceptional talent; ranging between 0 - 1,50 points on a scale of 30;

c) Encouragement points for holders of foreign language or international certificates, ranging between 0 - 1,50 points on a scale of 30.

21. Direct admissions refers to the process of reviewing candidates' applications and granting admissions to eligible candidates as stipulated in the Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



23. Preference processing refers to the process to identify the highest-ranked preference of each eligible candidate on the General Admissions Support System, based on which the list of admitted candidates is finalized.

24. Cutoff score for a training program refers to the score at which candidates who registered for the program and obtained scores equal to or above it are considered eligible for admissions. The score is rounded to two decimal places following mathematical rounding principles after accounting for priority and bonus points (if any).

Article 3. Fundamental principles in admissions

1. Fairness to all candidates

a) Information provision: Candidates must be provided with complete clear, reliable, consistent, and prompt information to ensure optimal decision-making and preparation for admissions participation;

b) Opportunities to apply: No candidate shall lose the opportunity to apply due to irrelevant regulations not related to qualifications and capabilities (except for regulations of the Ministry of Public Security and the Ministry of National Defense with peculiar characteristics concerning defense and security fields) or due to cumbersome or costly admissions;

c) Competency evaluation: Candidates must be evaluated in an objective, fair and reliable manner regarding their academic capacity, potential for success, and alignment with the program requirements;

d) Admissions opportunities: Candidates must be provided with the highest opportunities for admissions and have the right to determine their preferred training program, provided they are eligible for admissions .

dd) Commitment fulfillment: Training institutions must make commitments with candidates; provide consultation and support, settle complaints, and protect legitimate interests of candidates in risk cases.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Cooperation: Training institutions shall cooperate to enhance quality and efficiency in admissions, ensuring maximum benefits for candidates;

b) Competition: Training institutions shall engage in fair and healthy competition in admissions.

3. Transparency for society

a) Information transparency: Training institutions shall disclose complete and clear admissions information promptly via appropriate communication channels.;

b) Responsibility for explanation: Training institutions shall report as required by regulatory bodies and provide appropriate explanations to relevant parties via appropriate forms.

Article 4. General requirements in admissions

1. Training institutions shall exercise autonomy and be held accountable, including providing explanations, for their admissions activities; ensure fairness, objectivity, openness, and transparency.

2. Training institutions shall take all necessary measures to create favorable conditions and ensure equal opportunities for all candidates; select candidates who have the aspirations and abilities that meet the requirements of training programs. All applications with valid preferences must be processed through the General Admissions Support System.

3. Training institutions shall closely cooperate to ensure consistency synchronization, and integration within the system; improve the quality of incoming students and the admissions efficiency of each institution and the whole system; and positively influence teaching and learning in general education.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Candidates are determined at the time of admissions review and before the official publication of admissions results, including:

a) Those that have been officially recognized as graduates of high schools or vocational schools in Vietnam or from foreign schools that are recognized as equivalent to Vietnamese high schools or vocational schools by competent authorities.

b) Those that possess post-secondary diplomas of disciplines of the same group of disciplines of admissions application and have fulfilled the required volume of general high education level as prescribed by laws.

2. Candidates prescribed in clause 1 of this Article must satisfy the following conditions:

a) He/she meets entry requirements as specified in Article 9 of this Regulation for the training program he/she apply to, except candidates stipulated in Clause 1, Clause 2 (Points a, c, d, and dd), Clause 3, and Clause 4 of Article 8 of this Regulation;

b) He/she is in sufficient health to study according to applicable regulations;

c) He/she provides complete personal information and applications as required by the training institution.

3. Training institutions may specify additional provisions regarding candidate’s eligibility, application, procedures, and admissions conditions for each admissions method, ensuring compliance with point b Clause 1 Article 3 of this Regulation.

4. For a disabled candidate with learning capacity reduction, the training institution shall take necessary measures and offer the best conditions for candidate to apply for training programs suitable for his/her health conditions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Training institutions may use a maximum of 05 admissions methods, excluding direct admissions, admissions for designated candidates, and admissions for preparatory university candidates.

2. Each admissions method must clearly specify criteria for evaluation and selection criteria, scoring methods for admissions, and conditions for acceptance, as follows:

a) Evaluation and admissions criteria must be developed on the basis of foundational knowledge and core competencies required of candidates to participate in the training program.

b) If the admissions method fails to meet the requirements stipulated in point a of this Clause, candidates must provide academic results for at least two semesters of Grade 12 or scores from relevant high graduation exams appropriate to the entry requirements, except for language or foreign language pedagogy disciplines;

c) Total bonus points, including extra points and encouragement points, must not exceed 10% of the maximum score of the admissions scale;

d) All candidates must have the opportunity to achieve the maximum score on a 30-point scale for combinations of three subjects; no candidate’s score (including bonus and priority points as prescribed in Article 7 of this Regulation) shall exceed 30 points.

3. The admissions source for undergraduate programs includes candidates who achieve at least 15.00 points on the 30-point scale for three subjects from the high school graduation exam (or vocational school exam for vocational secondary candidates), calculated according to the admissions combination (or scores from Math, Literature, and one other subject). This provision shall apply from 2026.

This provision shall not apply to candidates exempted from the high school graduation exam or candidates prescribed in Clause 1, Clause 2 (Points a, c, d, and dd), Clause 3, and Clause 4 of Article 8 of this Regulation,

4. In the case where candidates use foreign language certificates (to exempt from foreign language exams) for undergraduate application, training institutions shall establish and publish equivalent score conversion tables for foreign language certificates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conversion tables for other foreign language certificates and corresponding scores are determined by the Principal of the training institution.

c) Conversion tables must be reviewed and adjusted at least every two years, on the basis of academic performance of admitted students, which shall apply from 2026;

d) Foreign language certificates may only used for conversion to foreign language subject scores in admissions combinations or encouragement points.

5. For admissions methods based on academic performance, Math or Literature must be a mandatory subject, with a minimum weighting factor of 1/3 in the admissions score, and must satisfy one of the following criteria:

a) Admissions combinations shall use the average academic scores from Grade 10, Grade 11, and Grade 12 for at least three subjects, scored on a 30-point scale;

b) Admissions combinations use the average academic scores from Grade 10, Grade 11, and Grade 12 for at least 02 subjects (including Math or Literature) and foreign language certificates (for exemption from foreign language exams in the high school graduation exam as stipulated in the applicable Regulations on high school graduation exam). Training institutions shall convert foreign language certificate results to a 10-point scale for use in the admissions combination, replacing the foreign language subject.

c) If a subject within the admissions combination does not have academic results for 06 semesters (due to subject changes), a subject from a related field shall be used instead.

6. For admissions methods based on high school graduation exam results, Math or Literature must be a mandatory subject, with a minimum weighting factor of 1/3 in the admissions score, and must satisfy one of the following criteria:

a) Admissions combinations must have at least three subjects relevant to the characteristics and requirements of the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. For a training program that has multiple admissions methods or combinations of multiple admissions methods, or uses of results of an entrance exam or an independent exam or results of other admissions combinations:

a) The training institution shall determine point differences according to unified guidelines from MOET; provided admitted students meet the program’s entry requirements;

b) Admissions program codes or quotas are not required to be assigned to each admissions method or admissions combination, except for direct admissions quotas specified in Article 8 of this Regulation.

8. Training institutions shall be held accountable and provide explanation for determining admissions methods, admissions combinations, foreign language certificate conversions, and point differences based on analyzed and compared data regarding the academic performance of admitted students from previous years. Institutions shall resolve issues that affect candidates’ exam results or admissions results.

9. Admissions for specialized training programs or ordered training programs under the approved scheme or tasks assigned by the Government or Prime Minister of Vietnam shall comply with the scheme.

Article 7. Admissions priority policies

1. Region-based priority is determined according to administrative divisions as stipulated by competent authorities in Appendix I of this Regulation:

a) The priority points for each region: 0,75 points for Region 1 (KV1), 0,50 points for Rural Region 2 (KV2-NT), 0,25 points for Region 2 (KV2), and no priority points for Region 3 (KV3).

b) A candidate’s admissions region is determined based on the location of the high school (or vocational school) where the candidate studied the longest during their high school years; if the duration of study is equivalent across regions, it will be determined based on the last school attended;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Priority for beneficiaries as stipulated in Appendix II of this Regulation:

a) Priority points for Group UT1 (including categories 01 to 03) are 2,00 points, and for Group UT2 (including categories 04 to 06) are 1,00 points;

b) Priority points for other beneficiaries are specified in applicable regulations decided by the Minister of Education and Training;

c) Candidates that are eligible for more than one incentives specified in points a and b of this clause shall only enjoy the highest bonus point.

3. The priority points specified in this Article correspond to a total score for three subjects (in the admissions combination) based on a 30-point scale for each subject (without weighted coefficients). If an institution uses a different scoring system, the priority points must be adjusted to an equivalent scale.

4. For candidates scoring a total of 22.50 points or higher (converted to a 30-point scale for three subjects), priority points are rounded to two decimal and determined using the following formula:

Priority Points – (30−Total score achieved)/7,50] x Priority points specified in Clauses 1 and 2 of this Article

Article 8. Entities eligible for direct admissions and admissions priority

1. Labor Heroes, Heroes of the People's Armed Forces and national model soldiers are eligible for direct admissions to programs prescribed by training institutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Candidates who have won first, second and third prizes in national or international good student selection exams; provided the prize was awarded within the last three years;

b) Candidates who have won first, second and third prizes in international science and technology exams organized and sent by the Ministry of Education and Training of Vietnam, provided they meet the entry requirements for the program. The prize must have been awarded within the last three years.

c) Candidates who have won official prizes in international arts competitions in singing, dance, music, graphic arts, etc. recognized by the Ministry of Culture, Sports, and Tourism; provided the prize was awarded within the last four years.

d) Candidates who have represented the national team in official international sports tournaments approved by the Ministry of Culture, Sports, and Tourism, such as: World Championships, World Cup, Olympic Games, Asian Games (ASIAD), Asian Championships, Asian Cup, Southeast Asian Championship, Southeast Asian Games (SEA Games), and Southeast Asian Cup; provided the prize was awarded within the last four years.

dd) Candidates who won first, second and third prizes in ASEAN or International Vocational Skills Competitions appointed by MOET; provided the prize was awarded within the last three years;

e) Training institutions reserve the right to decide whether candidates specified in points b, c, d, and dd of this Clause are eligible for direct admissions.

3. Candidates with a "very good" or higher intermediate degrees in pedagogy, or those with a “good” intermediate degrees in pedagogy and at least 02 working years in the relevant field shall be eligible for direct admissions to Early Childhood Education at the college level.

4. Principals or directors of training institutions (hereinafter referred to as “Principals”) may consider and accept the following cases for admissions based on academic performance at the high school of candidates and program’s requirements (Where necessary, institutions may require candidates to complete one preparatory year before official enrollment):

a) Foreign nationals who meet the language proficiency requirements for the training program as stipulated by MOET;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Candidates from ethnic minorities with very small populations as prescribed in the applicable regulations of the Government of Vietnam;

d) Candidates with severe disabilities, certified by competent authorities; who have the capacity to study specific programs as determined by the training institution but are unable to participate in regular admissions processes.

5. Training institutions shall give priority or points (bonus points, encouragement points) for the following candidates who meet the entry standards:

a) Candidates specified in Clauses 1 and 2 of this Article who apply for programs aligned with preferences and do not use their direct admissions eligibility;

b) Candidates awarded consolation prizes in national good student selection exams; or those who achieve prizes in national science and technology exams who apply for programs relevant to the subjects or topics of their competition achievements; the prize must have been awarded within the last three years;

c) Candidates who won gold, silver and bronze medals in national sports tournaments held once a year and candidates who are recognized by the Ministry of Culture, Sports, and Tourism as national grandmasters apply to appropriate sports disciplines; the prize must have been awarded within the last four years;

d) Candidates who won official prizes in official national professional art competitions in singing, dance, music and fine arts apply to appropriate arts disciplines; the prize must have been awarded within the last four years.

dd) Candidates who won the first, second and third prizes at ASEAN regional skills exams and international skills exams apply to disciplines appropriate to professions for which they won their prizes; the prize must have been awarded within the last three years.

6. Training institutions shall specify and publish: admissions plans, eligible groups, quotas, and criteria, scope of admissions, and programs available for direct admissions and priority admissions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Entry requirements for teacher training programs, healthcare training programs, and law training programs that use results from the high school graduation exam or vocational high school exams shall be determined annually as follows:

a) The Minister of Education and Training determines the entry requirements for teacher training programs;

b) The Minister of Education and Training shall cooperate with the Minister of Health to determine entry requirements for healthcare training programs that grant practitioner certificates; cooperate with the Minister of Justice to determine entry requirements for law training programs.

2. For non-exam admissions methods or combined admissions methods, the candidate must meet entry requirements for teacher training or law training programs as per Clause 1 of this Article or:

a) He/she has overall academic performance rated as “very good” (with GPA equivalent) for the entire 12th grade (or final two semesters for vocational schools and equivalent) and achieve a total score of at least 18,00 for three subjects in the relevant admissions combination (or using the scores in Math, Literature, and another subject) or achieve a score of at least 8,50 for a high school graduation score (or vocational school graduation score), except for the cases specified in point b of this Clause;

b) For training programs in Physical Education, Music Education, Art Education: he/she has overall academic performance rated as “good” (with GPA equivalent) for the entire 12th grade (or final two semesters for vocational schools and equivalent) and achieve a total score of at least 16,50 for three subjects in the admissions combination or achieve a score of at least 6,50 for a high school graduation score (or vocational school graduation score);

c) For training programs in Early Childhood Education programs at the college level: he/she has a overall academic performance rated as “good” (with GPA equivalent) for the entire 12th grade (or final two semesters for vocational schools); the entry requirements shall be determined and explained by the training institution.

3. For undergraduate admissions for healthcare training programs that grant practitioner certificates applying non-exam admissions methods or combined admissions methods, the candidate must meet entry requirements as per Clause 1 of this Article or:

a) He/she has overall academic performance rated as “very good” (with GPA equivalent) for the entire 12th grade (or final two semesters for vocational schools and equivalent) and achieve a total score of 20.00 or higher for three subjects in the relevant admissions combination (or using the scores in Math, Literature, and another subject) or achieve a score of 8.50/10.00 for the high school graduation score (or vocational school graduation score), except for the cases specified in point b of this Clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Candidates who are level 1 athletes, grandmasters, winners of Phu Dong Sports Festival, national or international youth tournaments, candidates applying to Physical Education, Music Education, or Art Education disciplines who achieve an "Excellent" rating (at least 9,00/10,00) in aptitude tests conducted by training institutions are exempt from entry requirements.

5. For candidates who have graduated from the intermediate pedagogy schools and apply to the Early Childhood Education programs at the college level, training institutions set and justify the entry requirements.

6. Candidates who possess a vocational secondary diploma or higher qualification and apply for relevant undergraduate programs must meet any of the following:

a) For teacher training programs, healthcare training programs that grant practitioner certificates, and law training programs (except for cases specified in point b of this Clause):

- Overall academic performance rated as “very good” or GPA of at least 8,00/10,00;

- High school graduation rated as “very good”, or overall academic performance rated as “Good" in the 12th grade and at least 3 years of work experience relevant to the field of study;

- Graduation with “very good” rating for vocational, college, or undergraduate qualifications;

- Graduation with "Good" rating for college, or undergraduate qualifications and at least 3 years of work experience relevant to the field of study.

b) For Nursing, Preventive Medicine, Midwifery, Dental Prosthetics, Medical Laboratory Technology, Medical Imaging Technology, and Rehabilitation Technology; Music, Art, and Physical Education:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- High school/vocational secondary graduation rated as “Good”, or overall academic performance rated as “Average" in the 12th grade and at least 5 years of work experience relevant to the field of study.

- Graduation with “Good” rating for vocational, college, or undergraduate qualifications

7. For individuals admitted or graduated from teacher training programs before May 7, 2020, who wish to apply for undergraduate programs to meet qualification standards, the entry requirements shall be determined by training institutions.

8. Training institutions shall, based on quality assurance requirements, determine and publish entry requirements for programs and admissions methods prior to the registration deadline and ensure compliance with annual admissions plans and requirements of the training program standards. The entry requirements for teacher training programs, healthcare training programs that grant practitioner certificates, and law training programs must not fall below the criteria prescribed in this Article.

Article 10. Admissions result deferral

1. Candidates who have obtained notification of admissions may defer their enrollment in the following cases:

a) Military, police, or voluntary youth service immediately after admissions according to decisions or orders of competent authorities;

b) Serious illness or injury preventing timely enrollment, certified by basic-level hospitals or higher.

2. Candidates under Clause 1 shall submit a deferral application and supporting documents to the training institution where they are admitted. The maximum period for deferral shall be specified by training institutions, but not exceeding 36 months for those specified in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Admissions information

1. Training institutions must prepare, publish, and adhere to admissions commitments, including candidate eligibility, conditions, admissions sources, methods, entry requirements, point differences, and others (if any); explain these policies to candidates, regulatory bodies, and society. Admissions information must meet the following requirements:

a) Provide sufficient details for candidates to select training institutions, training programs, and admissions methods that align with their abilities, interests, and personal conditions; prepare for the necessary requirements to participate in the admissions and follow the admissions plans of training institution;

b) Facilitate the supervision of regulatory bodies and society in compliance of training institutions with regulations and their commitments to students during the admissions and training processes.

2. Admissions information includes:

a) Introduction of the training institution, training programs, operational licenses for training programs (if any), decision to open training programs, faculty group, study and research conditions, facilities, graduation degrees, quality accreditation results (if any), the percentage of graduates (out of total admitted), and the percentage of graduates employed in positions consistent with their qualifications (in accordance with Appendix III of the Regulation);

b) Complete information about training costs, tuitions, admissions service fees, and other service fees for the entire course and each academic year; scholarships, tuition waivers, financial support, dormitory accommodations, and other policies for students;

c) Admissions plans and scope for each admissions period during the year (where the first admissions round for full-time undergraduate and college programs in Early Childhood Education according to the MOET’s general plan), including: eligible candidates, admissions conditions, methods, combinations, and estimated quotas for each training program; equivalency rules for admissions requirements and scores across admissions methods and combinations; methods and criteria for allocating admitted candidates to training programs (in cases where admissions are made for multiple disciplines or programs with the same cutoff score); procedures and necessary information for candidates to register for admissions;

d) A risk management plan for the implementation of the admissions and commitments of the training institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

ADMISSIONS TO FULL-TIME TRAINING PROGRAMS

Article 12. Admissions plan preparation

1. MOET shall issue a general admissions plan to provide guidance for training institutions in cooperation and implementation of the following procedures:

a) Apply for admissions on the MOET’s admissions portal (hereinafter referred to as “the System”) or on the National Public Service Portal;

b) Conduct admissions within training institutions in accordance with the Regulation;

c) Process preferences on the System (using an iterative process combined with the evaluation process within training institutions);

d) Confirm enrollment on the System and within training institutions.

2. Based on the general admissions plan, training institutions must develop specific plans for direct admissions, the first round of admissions, and supplemental admissions rounds (if applicable)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Based on published admissions information, training institutions must organize direct admissions for eligible candidates to register in accordance with Article 8 of this Regulation.

2. Training institutions shall grant direct admissions to eligible candidates, disclose and update the list of eligible candidates for admissions (excluding high school graduation conditions) on the System to process preferences with other admissions methods in accordance with the general plan. The disclosure shall be completed before candidates apply for admissions on the System.

3. Candidates admitted through direct admissions methods shall register their preferences on the System according to the MOET’s general schedule to either select their directly admitted program at an institution or apply for other programs.

4. Candidates admitted through direct admissions shall confirm their enrollment according to the general schedule.

5. The Principal of the training institution must not require candidates to commit to enrollment in any form or confirm enrollment earlier than the timeline specified in the general plan.

Article 14. Registration for admissions via the System

1. MOET supports the organization of the first admissions round for full-time programs for all admissions methods of training institutions. Registration deadlines shall comply with the annual admissions plan.

2. Candidates applying to the first admissions round for full-time programs must register via the System (or through the National Public Service Portal) according to the MOET’s annual instructions and schedule.

3. Candidates may register up to 15 preferences, ranked in order of priority, for programs at multiple higher education institutions. If multiple preferences meet the admissions criteria, candidates shall be recognized as admitted according to their highest-ranking preference.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Candidates shall express their preferences on the System as follows:

a) The priority ranking of preferences (number 1 indicates the highest preference);

b) Selection of the training institution or admissions unit (Institution admissions code);

c) Selection of the training program (admissions program code).

5. Candidates applying to institutions under the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security shall comply with this Regulation and the specific regulations of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.

6. During the first round, candidates shall apply and pay the admissions fees once (excluding fees for supplementary tests or independent exams) according to the service fee rates determined by training institutions.

Article 15. Admissions and preference processing as per the general plan

1. Training institutions shall organize admissions based on their specific methods and criteria, or voluntarily cooperate in groups to conduct admissions using shared methods and criteria in accordance with annual admissions plan. MOET shall provide guidance on the admissions schedule and assists in processing preferences on the System.

2. After the period for registering preferences on the System, training institutions shall download data and information from the System, including: Registered preferences, high school (vocational school) records, high school (or vocational school) graduation exam results, high school (or vocational school) graduation assessment scores, exam results from programs organized by training institutions during the admissions year, foreign language certification scores, data on region-based priority and beneficiaries to facilitate admissions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Cutoff scores are determined to ensure the number of admitted candidates per training program aligns with the announced enrollment capacity; cutoff scores must not fall below the entry threshold;

b) For each program, all candidates shall be evaluated equally based on their scores and the corresponding cutoff scores for each admissions method, admissions combinations, without regard to the order of preferences, except as specified in point c of this Clause;

c) In cases where multiple candidates at the lower end of the list have the same score, priority shall be given to candidates with lower bonus points; if candidates have the same bonus points, priority is given to those with higher-priority registered preferences.

d) Regional-based priority points and priority points for beneficiaries shall apply in accordance with Article 7 of this Regulation.

dd) Training institutions may establish additional criteria as necessary conditions for admissions but shall not use these criteria to classify candidates in cases falling under point c of this Clause.

4. After each admissions cycle, training institutions shall upload the provisional list of candidates eligible for admissions to specific programs (on multiple admissions methods) onto the System. The System shall automatically remove any lower-priority preferences of candidates and update the list of candidates eligible for admissions according to their highest-priority program. Training institutions shall review all admissions information and expected number of candidates admitted based on their highest-priority program after the System releases the preference processing results in each cycle.

5. Based on preference processing results, training institutions shall repeat their admissions evaluation process during subsequent cycles, adjust cutoff scores as needed to align with enrollment targets within the specified timeline. During the final cycle, training institutions shall determine the cutoff scores for their programs (on multiple admissions methods) and upload the (official) list of eligible candidates to the System. On the basis of the final admissions cycle, training institutions shall prepare the list of candidates admitted to training programs in accordance with the announced admissions information.

Article 16. Notification of results and enrollment confirmation

1. Training institutions shall publish cutoff scores (additional conditions or criteria, if applicable) for their programs, ensure the accuracy of all published information, and be held accountable for their admissions results; allow candidates to check their admissions results (according to scores and the corresponding admissions method) on their websites (or the website of cooperating group of institutions); address any candidate or public inquiries regarding the admissions results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Candidates shall confirm their enrollment online via the System before conduct enrollment in person at the institution within the specified time limit.

4. For candidates failing to confirm enrollment within the specified time limit:

a) If no valid reason is provided, they shall be considered to have declined to enroll, and the institution may refuse to admit them;

b) In cases of illness, accidents (verified by a hospital of basic level or higher), or natural disasters (certified by the commune-level People’s Committee), the training institution may decide whether to admit the candidate or defer their admissions. The Principal shall decide on acceptance and provide explanations for delayed enrollment (if any);

c) Upon any technical errors arise during the admissions process, the Principal of the institution shall cooperate with relevant parties to assess evidence and decide whether to accept the candidate or defer their admissions; prepare a record for retention and include the list of such candidates in the annual admissions report.

5. Candidates who have confirmed enrollment at one institution are prohibited from applying to other institutions or participating in supplemental admissions rounds in the same admissions year, unless approved by the Principal of their admitted institution.

Article 17. Organization of supplemental admissions rounds

1. Based on the enrollment quotas for specific programs and the number of admitted candidates who have confirmed their enrollment, the Principal shall decide on supplemental admissions rounds and disclose the relevant plan, methods, registration forms, and conditions for each program. These conditions shall vary depending on the admissions methods but must not fall below those of the first admissions round.

2. Candidates who are not admitted or those who have not yet confirmed enrollment at any institution may register for supplemental admissions rounds in accordance with the plan and guidance of the institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Institutions may publish supplemental admissions immediately after the disclosure of results of the previous enrollment period, provided the number of confirmed enrollments falls below the institution's first-round quota. Supplemental admissions must ensure that total enrollment across all rounds does not exceed the published enrollment quota that has been published at the first round. Each supplemental round must have a period of at least 10 days between the announcement of the plan and the start of admissions process.

Article 18. Responsibilities of the relevant parties in admissions

1. Responsibilities of candidates:

a) Thoroughly research the admissions information provided by training institutions and avoid applying for programs or methods for which candidates fail to meet the requirements.

b) Provide complete and accurate information during the application process, including personal information, information regarding the region and priority group (if any), preferences, and foreign language certificates (if applicable); ensure the accurate of supporting documents;

c) Agree to allow the training institutions where candidates are applying to use any necessary information and data for the admissions;

d) Assume responsibility for any risks arising from the use of results from exams or independent exams conducted by training institutions or foreign organizations;

dd) Complete the payment of admissions service fee before the application deadline as stipulated by the training institutions.

2. Responsibilities of high schools, vocational schools, and other assigned units towards candidates under their jurisdiction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Verify the accuracy of data and guide candidates to provide personal information, information regarding the region and priority group (if any);

c) Assist in the preference registration for candidates who are unable to register online;

d) Support training institutions in verifying high school academic results for candidates applying for admissions.

3. Responsibilities of training institutions:

a) Provide adequate, correctly formatted, and verified admissions information and data to the System;

b) Establish (or cooperate with other training institutions to agree upon) the admissions service fee rates, payment methods, and the utilization of collected fees.

c) Provide complete information, advice and guidance to candidates; implement technical measures to prevent candidates from applying to programs for which they fail to meet the requirements; assume responsibility for addressing cases where candidates are transferred to or from the institution due to unintentional errors in the admissions;

d) Comply with the admissions process, ensuring the process is accurate, fair, and objective; fulfill all commitments made in their admissions information;

dd) Verify the information and supporting documents during the enrollment to ensure that all admitted candidates meet the eligibility for admissions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Proactively suspend admissions and send reports to MOET if their programs are unable to maintain operational standards in accordance with applicable regulations or relevant regulations;

h) Except for cases of changes according to the MOET’s regulations, training institutions must publish any adjustments to admissions methods at least 12 months in advance. They are encouraged to disclose adjustments to admissions methods 36 months prior to the 2027 admissions cycle.

i) Protect the rights of candidates when using results from entrance exams, independent exams in undergraduate admissions.

4. Responsibilities of the units assigned to manage and operate the system

a) Manage the centralized national admissions databases and synchronization with sectoral databases;

b) Support training institutions in admissions;

c) Develop, maintain, and operate the System to assist candidates and training institutions in admissions;

d) Connect the System with the National Public Service Portal.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Responsibilities of the Ministry of Education and Training

1. Promulgate a general plan for admissions for full-time programs and related guidance documents for training institutions; establish an Admissions Steering Committee to direct annual admissions of training institutions.

2. Decide on exemptions from certain provisions of Articles, Clauses of this Regulation due to natural disasters, epidemics, or changes in the high school graduation exams, or in other force majeure, provided it does not contravene regulations.

3. Suspend admissions of training institutions if they commit any acts against regulations of Government's Decree on administrative penalties for educational violations.

4. Direct organizations to inspect the implementation of this Regulation and laws as delegated by the Government.

Article 20. Responsibilities of Departments of Education and Training

1. Assign and direct high schools, vocational schools, and other units under their management to:

a) Review and guide students in completing their personal information and data in the sectoral database (including ID numbers and academic records for each semester);

b) Review, amend, and supplement the regional-based priority database for high schools and equivalents within provinces, prepare facilities and equipment to support online preference registrations for candidates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Direct the organization of inspections and resolution of complaints and accusations regarding the implementation of this Regulation and provisions according to assigned functions and responsibilities.

Article 21. Responsibilities of training institutions

1. Develop their own admissions regulations to specify implementations of this Regulation for their training forms; publish these regulations on their official website.

2. Organize admissions in accordance with their published admissions information and regulations, comply with this Regulation and applicable laws; remain accountable to the MOET, competent authorities, and society for the entire admissions of training institutions.

3. Review admissions information, perform internal audits and post assessments of admissions; resolve risks arising within the institution; and address complaints and disputes and handle violations against admissions regulations of training institutions in accordance with the Regulation and related laws.

4. By December 31, complete the updating of actual enrollment data for all training forms, including: candidate information; admissions information of candidates; admissions results of candidates; information on programs and admissions methods published on the MOET’s System.

5. Preserve and store all admissions-related documents throughout the duration of the academic program in accordance with Law on Archives and other regulations on document retention in education. Institutions organizing independent exams for undergraduate admissions shall retain exam room lists, exam papers, and grading records as per the MOET’s regulations on high school graduation examination.

6. Institutions using independent examination results for undergraduate admissions must compare student academic performance annually and for three consecutive years starting from 2026, using academic performance and completion times for students admitted through independent examination methods.

Article 22. Handling of violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Candidates who engage in fraudulent behavior during the application or examination may face expulsion, disqualification from applications, or prosecution depending on the severity of the violation as per laws.

3. Civil servants or public employees violating this Regulation, depending on the severity of the violation, shall be disciplined as per the Law on Undergraduate, Law on Public Employees, Law on Cadres and Civil Servants, and other relevant regulations.

4. Employees, lecturers, teachers, and permanent staff of private training institutions, who are mot civil servants, public employees, or principals of private training institutions, shall be handled as per the Labor Code and relevant regulations.

5. Training institutions that violate regulations regarding admissions, depending on the severity of the violation, shall be handled as per the applicable regulations. Principals, Directors of admissions councils, and relevant individuals shall be handled as per relevant regulations.

6. Training institutions' admissions regulations shall specify the process for handling violations by individuals or organizations participating in the admissions.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 về Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/12/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 21/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/07/2024

14.613

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.53.8