Mỗi môn cần bao nhiêu điểm là đậu tốt nghiệp THPT 2026?
> Tổng hợp Hướng dẫn Làm ĐƠN PHÚC KHẢO điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 dành cho thí sinh
NÓNG: XEM PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 CÁC KHỐI đầy đủ, chi tiết
Trượt tốt nghiệp THPT có học cao đẳng được không? Rớt tốt nghiệp THPT có học cao đẳng được không?
Theo khoản 1 Điều 45 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, để đậu tốt nghiệp THPT 2026, thí sinh phải có tổng điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên và không có môn nào xét tốt nghiệp thấp hơn hoặc bằng 01 điểm.
Quy định cụ thể tại Điều 45 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT về công nhận tốt nghiệp THPT như sau:
Công nhận tốt nghiệp THPT
1. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
2. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế này được công nhận tốt nghiệp THPT.
Theo đó, điều kiện đậu tốt nghiệp THPT 2026 cần phải đáp ứng đầy đủ như sau:
- Đủ điều kiện dự thi
- Không bị kỷ luật hủy kết quả thi
- Tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10
- Điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 (năm) điểm trở lên
Như vậy, đậu tốt nghiệp THPT 2026 thì phải có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên và không có môn nào xét tốt nghiệp thấp hơn hoặc bằng 01 điểm.
Trên đây là giải đáp về "Mỗi môn cần bao nhiêu điểm để đỗ tốt nghiệp 2026?"

Mỗi môn cần bao nhiêu điểm là đậu tốt nghiệp THPT 2026? Cách tính điểm tốt nghiệp THPT 2026 chính xác nhất? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách tính điểm tốt nghiệp THPT 2026 chính xác nhất?
Căn cứ theo Điều 44 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT có quy định về hướng dẫn Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 chi tiết như sau:
Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:
- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;
- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.
- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.
Công thức xét công nhận tốt nghiệp

Lưu ý:
- ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.
- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*).
- ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.
Chi tiết các mức và đối tượng được công điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT 2026?
Căn cứ theo Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định về điểm ưu tiên thi tốt nghiệp THPT 2026 như sau:
(1) Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3;
Trong đó
+ Thí sinh Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên;
+ Thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
(2) Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
- Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
- Người dân tộc thiểu số;
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ-TTg năm 1998 (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;
- Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).
(3) Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ-TTg năm 1998 (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX);
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Lưu ý: Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất. Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];