Doanh thu hộ kinh doanh là gì? Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh từ 2026 ra sao?
Theo Công văn 533/GLA-NVDTPC năm 2026 Tải về có nêu quy định về doanh thu như sau:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả thưởng, hỗ trợ, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm, bồi thường, doanh thu khác liên đến hoạt động kinh doanh mà hộ kinh doanh được nhận, được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, từ 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ chỉ nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.
Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định về doanh thu tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Như vậy, Doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế, bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) của tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ và các khoản thưởng, hỗ trợ, chiết khấu, khuyến mại, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng (đối với thuế TNCN) và các khoản thu khác được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh thu hộ kinh doanh là gì? Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh từ 2026 ra sao? (hình từ internet)
Thời hạn kê khai thuế của hộ kinh doanh từ năm 2026 chi tiết như thế nào?
Ngày 29/01/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 85/TB-CT Tải về về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có hướng dẫn thời hạn kê khai thuế của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh từ năm 2026.
Theo đó, thời hạn kê khai thuế của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh từ năm 2026 được hướng dẫn tại Mục 5 Tài liệu tuyên truyền phổ biến chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 như sau:
Doanh thu | HĐĐT | Thời hạn kê khai |
DT <= 500 triệu | Không | 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) - Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
500 triệu < DT <= 03 tỷ | 500 triệu < DT < 01 tỷ: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh. - DT >= 01 tỷ: Sử dụng HĐĐT | Theo quý Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
03 tỷ < DT <= 50 tỷ | Sử dụng HĐĐT | Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
DT > 50 tỷ | Sử dụng HĐĐT | Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải kê khai thuế?
Theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
...
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
...
Như vậy, trong thời gian hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];