Điều kiện để người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là gì?

13:53 | 11/08/2023
Tôi có thắc mắc: Thí nghiệm vật liệu nổ có thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay không? Điều kiện để người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là gì? - câu hỏi của anh Minh (Vũng Tàu)
Nội dung chính
  1. Thí nghiệm vật liệu nổ có thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay không?
  2. Điều kiện để người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là gì?
  3. Người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ đã đóng BHXH được 2 năm thì số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa bao nhiêu?

Thí nghiệm vật liệu nổ có thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay không?

Theo Mục I Phụ lục Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH quy định thí nghiệm vật liệu nổ có đặc điểm điều kiện lao động là thường xuyên tiếp xúc với hóa chất và bụi độc (điều kiện lao động loại IV).

Cho nên, thí nghiệm vật liệu nổ thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Điều kiện để người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là gì?

Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Như vậy, người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong các điều kiện sau đây:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Phụ cấp nặng nhọc

Điều kiện để người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là gì? (Hình từ Internet)

Người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ đã đóng BHXH được 2 năm thì số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa bao nhiêu?

Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Theo quy định người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được nghỉ hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Tối đa 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

- Tối đa 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Tối đa 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

Như vậy, người lao động làm công việc thí nghiệm vật liệu nổ đã đóng BHXH được 2 năm thì số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa 40 ngày.

Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau nêu trên tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?