Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau của viên chức quốc phòng điều trị nội trú gồm những gì?

Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau của viên chức quốc phòng điều trị nội trú gồm những gì? (Hình từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 136/2020/TT-BQP quy định về hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau:
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật bảo hiểm xã hội, khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT, cụ thể như sau:
1. Trường hợp điều trị nội trú: Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con dưới 7 tuổi của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến, hoặc giấy chuyển viện. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.
Chiếu theo quy định này, chị cần chuyển bị các giấy tờ sau và nộp tại cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương để được giải quyết:
– Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của chị;
– Trong trường chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến, hoặc giấy chuyển viện.
Căn cứ Điều 7 Thông tư 136/2020/TT-BQP quy định như sau:
Thời hạn giải quyết hưởng chế độ ốm đau
Thời hạn giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội thực hiện như sau:
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 6 Thông tư này cho cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người sử dụng lao động hoàn thành việc giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động.
3. Trường hợp hồ sơ không được giải quyết thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người lao động biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau cần được nộp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đầu tiên trở lại làm việc và hồ sơ sẽ nộp tại cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người sử dụng lao động phải hoàn thành việc giải quyết chế độ ốm đau cho viên chức quốc phòng.
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau của viên chức quốc phòng được quy định như thế nào?
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định viên chức nói chung và viên chức quân đội nói riêng là đối tượng chịu sự điều chỉnh của luật này, hay nói cách khác, các chế độ hay chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội của viên chức quân đội sẽ được áp dụng theo luật này.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:
a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Như vậy, để đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, viên chức quốc phòng cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Bị ốm, đau mà không phải các bệnh liên quan đến tai nạn lao động phải nghỉ việc.
– Trường hợp nghỉ để chăm con dưới 7 tuổi bị ốm đau và xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
– Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
– Viên chức quốc phòng nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thuộc một trong các trường hợp nêu trên.
Theo khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì viên chức quốc phòng được hưởng chế độ ốm đâu nếu thuộc các trường hợp sau:
- Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;
- Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;
- Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau của viên chức quốc phòng được quy định như thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
Tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Như vậy, viên chức quốc phòng sẽ có giao động từ 30 đến 60 ngày nghỉ trong một năm, không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Đồng thời, tùy thuộc vào số năm đóng bảo hiểm xã hội thì số ngày nghỉ cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];