Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phát hành cổ phần khi nào? Công ty TNHH 2 thành viên trở lên cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cần nội dung gì?

18:06 | 18/04/2025
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phát hành cổ phần khi nào? Công ty TNHH 2 thành viên trở lên cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cần nội dung gì? Sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên có cần ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp không?
Nội dung chính
  1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phát hành cổ phần khi nào?
  2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cần nội dung gì?
  3. Sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên có cần ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp không?

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phát hành cổ phần khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Theo đó, công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Như vậy, công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phát hành cổ phần khi Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phát hành cổ phần khi nào?

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phát hành cổ phần khi nào? (Hình từ Internet)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cần nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.

Theo đó, công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cần nội dung chủ yếu sau đây:

(1) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

(2) Vốn điều lệ của công ty;

(3) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

(4) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

(5) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

(6) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Ngoài ra, đối với trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty TNHH 2 thành viên trở lên cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên (căn cứ theo khoản 7 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020).

Sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên có cần ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp không?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về sổ đăng ký thành viên như sau:

Sổ đăng ký thành viên
1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.
2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
3. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.
4. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Theo đó, sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên cần có những nội dung như sau:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

+ Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

+ Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

+ Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

Như vậy, sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên cần phải có ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Phạm Khánh Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.