Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH mới nhất 2026 theo Thông tư 121 ra sao?

09:06 | 14/09/2026
Trong một số trường hợp như tiếp nhận thành viên mới, chuyển nhượng hoặc tặng cho phần vốn góp,... thì Công ty TNHH 02 thành viên trở lên phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên. Sau đây là Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH mới nhất 2026 theo Thông tư 121 ra sao?
  2. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH bao gồm những gì?
  3. Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH trong bao nhiêu ngày kể từ khi có thay đổi?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH mới nhất 2026 theo Thông tư 121 ra sao?

Hiện nay, Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH được thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Theo đó, Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH như sau:

Tải về File Word Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất 2026

Lưu ý: Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH, ngoài việc nộp Mẫu số 12 về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nêu trên, thì doanh nghiệp còn phải nộp kèm theo Danh sách thành viên Công ty TNHH theo Mẫu số 06

Tải về Mẫu số 06 Danh sách thành viên Công ty TNHH mới nhất 2026

>>XEM THÊM: Quy trình đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH 2TV trở lên

>>XEM THÊM: Sổ đăng ký thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải bao gồm các nội dung chủ yếu nào?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH mới nhất 2026 theo Thông tư 121 ra sao?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH mới nhất 2026 theo Thông tư 121 ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH bao gồm những gì?

Tại Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH trong từng trường hợp cụ thể như sau:

(1) Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần vốn góp chưa góp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên;

- Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

(2) Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

(3) Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

(4) Trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên;

- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

(5) Trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp

- Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại mục (2), trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

- Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại mục (1), trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

(6) Trường hợp thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ

- Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại mục (1), trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ;

- Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại mục (2) kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

(7) Trường hợp thay đổi thành viên do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

- Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp;

- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

(8) Trường hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ quy định tại mục (1);

- Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP này trong trường hợp chia công ty;

- Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp tách công ty;

- Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp sáp nhập công ty;

- Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp hợp nhất công ty.

Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên mới.

Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH trong bao nhiêu ngày kể từ khi có thay đổi?

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
...

Dẫn chiếu quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Theo đó, trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về thành viên Công ty TNHH, thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất