- Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của thành viên cần giấy tờ gì?
- Quy định về mua lại phần vốn góp đối với công ty TNHH 2 thành viên được quy định theo Luật Doanh nghiệp mới nhất như thế nào?
- Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty bao gồm những gì? Đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty TNHH 2 thành viên, công ty hợp danh?
Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của thành viên cần giấy tờ gì?
Đăng ký thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của thành viên được quy định tại khoản 7 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP bao gồm các giấy tờ như sau:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
+ Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp;
- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của thành viên cần giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Quy định về mua lại phần vốn góp đối với công ty TNHH 2 thành viên được quy định theo Luật Doanh nghiệp mới nhất như thế nào?
Căn cứ theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về mua lại phần vốn góp đối với công ty TNHH 2 thành viên cụ thể như sau:
(1) Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
- Tổ chức lại công ty;
- Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
(2) Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại (1).
(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại (1) thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá.
- Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
(4) Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại (3) thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.
Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty bao gồm những gì? Đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty TNHH 2 thành viên, công ty hợp danh?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
...
2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Như vậy, hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty bao gồm:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(2) Danh sách thành viên công ty TNHH HTV trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn.
- Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(3) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
(4) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn sẽ gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];