Có cần phải thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động không? Cách tính lương những ngày phép chưa nghỉ như thế nào?

Nguyễn Anh Hương Thảo 9,809 lượt xem
10:56 | 07/05/2024
Xin chào Ban tư vấn THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, tôi muốn hỏi có cần phải thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động (NLĐ) không và cách tính lương những ngày phép chưa nghỉ như thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc sớm nhất, xin trân trọng cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Người lao động theo quy định pháp luật
  2. Cách tính lương những ngày phép chưa nghỉ như thế nào?
  3. Có cần phải thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động không?

Người lao động theo quy định pháp luật

Theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

"Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này."

Thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động

Thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động

Cách tính lương những ngày phép chưa nghỉ như thế nào?

Căn cứ Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác như sau:

"Điều 67. Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác

1. Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm theo khoản 6 Điều 113 của Bộ luật Lao động do hai bên thỏa thuận.

2. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm."

Như vậy, theo khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ở trên quy định: “Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm”. Cụ thể, được tính như sau:

Tiền lương ngày phép chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết = (Tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề : Số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề) x Số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết

Có cần phải thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động không?

Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể:

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

- Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy theo quy định thì yêu cầu công ty có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hàng năm, nếu công ty không quy định lịch nghỉ cố định thì người lao động (NLĐ) có thể xin nghỉ theo thỏa thuận, còn việc thanh toán tiền phép chưa nghỉ thì quy định mới chỉ yêu cầu công ty có trách nhiệm thanh toán khi người lao động (NLĐ) thôi việc, mất việc. Còn trường hợp người lao động (NLĐ) vẫn còn làm việc mà chưa nghỉ hết phép thì việc có xem xét chi trả tiền phép thừa này hay không là tùy thuộc vào chính sách của công ty.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?