Các trường hợp viên chức thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc được quy định ra sao?
Các trường hợp viên chức thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc như viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết,...
Theo Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc như sau:
Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc xác định các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp; tiền lương tháng hiện hưởng, mức trợ cấp, cách tính mức trợ cấp, các nội dung khác liên quan đến chế độ, chính sách cho thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
b) Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
c) Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
4. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc:
a) Đối với đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2: Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được lấy từ nguồn kinh phí tự bảo đảm của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp;
...
Theo đó, các trường hợp viên chức thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
- Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
- Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
- Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
>>>Từ 1/7/2026, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được xét tuyển viên chức đúng không theo Nghị định 259?
>>>Thời hạn thông báo kết quả tuyển dụng viên chức năm 2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP là khi nào?

Các trường hợp viên chức thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc được quy định ra sao theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục giải quyết viên chức thôi việc được quy định thế nào?
Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục giải quyết viên chức thôi việc như sau:
- Đối với trường hợp thôi việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.
- Trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì Quyết định xử lý kỷ luật đồng thời là Quyết định cho thôi việc;
Trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cấp có thẩm quyền cho thôi việc ban hành Quyết định cho thôi việc ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp (đối với trường hợp người bị xem xét là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp) quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá, xem xét cụ thể về kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của viên chức; rà soát vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức; trao đổi cụ thể với viên chức và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi việc.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể hoặc sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định cho thôi việc.
Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định thế nào?
Theo Điều 60 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
(1) Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2:
- Thực hiện các nội dung quản lý viên chức quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 55 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trừ các nội dung quản lý viên chức đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; định kỳ báo cáo cơ quan quản lý viên chức về tình hình quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị mình trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, trừ trường hợp đã hoàn thành việc quản lý hồ sơ viên chức trên môi trường điện tử;
- Thực hiện xây dựng, thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ điện tử của viên chức và lưu giữ hồ sơ của viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Thực hiện các thẩm quyền khác theo phân cấp, ủy quyền.
(2) Đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4:
- Thực hiện các nội dung trong công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15, quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền;
- Thực hiện nội dung quản lý viên chức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 55 Nghị định 259/2026/NĐ-CP
- Thực hiện thẩm quyền theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định 259/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];