Các đối tượng nào được miễn học phí theo Nghị định 81? Mẫu đơn miễn giảm học phí cho học sinh phổ thông?

Lê Thị Xuân Uyên 11,436 lượt xem
09:01 | 01/03/2025
Các đối tượng nào được miễn học phí theo Nghị định 81? Mẫu đơn miễn giảm học phí cho học sinh phổ thông theo Nghị định 81 thế nào? Xác định học phí đối với giáo dục phổ thông công lập phải đảm bảo nguyên tắc gì?
Nội dung chính
  1. Các đối tượng nào được miễn học phí theo Nghị định 81?
  2. Mẫu đơn miễn học phí cho học sinh phổ thông theo Nghị định 81?
  3. Xác định học phí đối với giáo dục phổ thông công lập phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Các đối tượng nào được miễn học phí theo Nghị định 81?

Căn cứ tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Các đối tượng không phải đóng học phí được căn cứ tại Điều 14 Nghị định 81/2021/NĐ-CP:

- Học sinh tiểu học trường công lập

- Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học. Các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Ngoài các đối tượng không phải đóng học phí, Nghị định quy định 19 nhóm đối tượng không phải đóng học phí như sau:

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về các đối tượng được miễn phí gồm:

(1) Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

(2) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.

(3) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

(4) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

(5) Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

(6)Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).

(7) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại ngũ.

(8) Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).

(9) Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).

(10) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

(11) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

(12) Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

(13) Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

(14)Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

(15) Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

(16) Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

(17) Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

(18) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

(19) Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

>>> Mới đây, trong phiên họp Bộ Chính trị ngày 28/02/2025, Bộ Chính trị thống nhất cao chủ trương thực hiện mạnh mẽ, quyết liệt, nhanh chóng hơn nữa các nội dung của Nghị quyết 18-NQ/TW 2017 trong năm 2025, trong đó miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ mầm non đến hết trung học phổ thông công lập

Xem thêm: BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH MIỄN HỌC PHÍ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG CÔNG LẬP

Các đối tượng nào được miễn học phí theo Nghị định 81? Mẫu đơn miễn giảm học phí cho học sinh phổ thông?

Các đối tượng nào được miễn học phí theo Nghị định 81? Mẫu đơn miễn giảm học phí cho học sinh phổ thông? (Hình từ Internet)

Mẫu đơn miễn học phí cho học sinh phổ thông theo Nghị định 81?

Căn cứ tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định Mẫu Đơn đề nghị miễn giảm học phí dùng cho học sinh phổ thông, có dạng:

đơn miễn giảm học phí

Xem và tải về Mẫu Đơn đề nghị miễn giảm học phí dùng cho học sinh phổ thông theo Nghị định 81

Tải về

Xác định học phí đối với giáo dục phổ thông công lập phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập như sau:

Mức thu học phí được xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa nhà nước và người học, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, lộ trình tính giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định và bảo đảm chất lượng giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe