14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất quy định như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,228 lượt xem
09:00 | 09/09/2025
14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. 14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất quy định như thế nào?
  2. Nguyên tắc xác định học phí từ ngày 3/9/2025 ra sao?
  3. Phân bổ dự toán kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ ngày 3/9/2025 như thế nào?

14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về 14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 như sau:

TT

Đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025

1

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2

Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3

Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.

4

Người học từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.

5

Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

6

Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

7

Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

8

Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

9

Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe.

10

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

11

Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

12

Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

13

Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

14

Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

*Trên đây là 14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất!

14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất quy định như thế nào?

14 đối tượng được miễn học phí từ ngày 3/9/2025 theo Nghị định 238 mới nhất quy định như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc xác định học phí từ ngày 3/9/2025 ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định học phí từ ngày 3/9/2025 như sau:

- Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023 và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

- Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

+ Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023.

+ Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Phân bổ dự toán kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ ngày 3/9/2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về phân bổ dự toán kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ ngày 3/9/2025 như sau:

Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả kinh phí cấp bù miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương theo chế độ quy định.

- Các bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc theo chế độ quy định.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất