Hồ sơ xin học lại của học sinh THCS gồm những gì? Đối tượng xin học lại là những ai theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT?
Hồ sơ xin học lại của học sinh THCS gồm: Đơn xin học lại của học sinh hoặc cha mẹ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan tới học sinh).
CSPL: khoản 2 Điều 35 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT
Pháp luật hiện nay không có quy định về mẫu đơn xin học lại cụ thể. Có thể tham khảo mẫu đơn xin học lại sau đây:
Đơn xin học lại của học sinh: Tải về
Đơn xin học lại của cha mẹ học sinh: Tải về
Đối tượng xin học lại là học sinh THCS xin học lại sau thời gian nghỉ nhưng còn trong độ tuổi quy định theo cấp THCS.
CSPL: khoản 1 Điều 35 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

Hồ sơ xin học lại của học sinh THCS gồm những gì? Trình tự, thủ tục xin học lại của học sinh THCS thực hiện như thế nào theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT?
Trình tự, thủ tục xin học lại của học sinh THCS thực hiện như thế nào theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT?
Trình tự, thủ tục xin học lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT:
(1) Học sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp đơn xin học lại và khai báo thông tin cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn xin học lại và khai báo thông tin cá nhân trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp đơn xin học lại bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện;
(2) Nhà trường tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhận.
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh.
Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn;
(3) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày đồng ý tiếp nhận học sinh, hiệu trưởng nhà trường tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
Lưu ý: Trường hợp xin học lại tại trường khác: Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường.
Độ tuổi của học sinh trung học là bao nhiêu?
Điều 31 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Tuổi của học sinh phổ thông
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
3. Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
4. Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.
Theo đó, đối với học sinh THCS, tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi.
Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương.
Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
>> Xem thêm: Nộp đơn xin chuyển trường THPT bằng hình thức nào? Hồ sơ xin chuyển trường THPT gồm những gì theo quy định?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];