Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không?

Trịnh Kim Quốc Dũng 369 lượt xem
19:29 | 31/05/2025
Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không? Theo quy định thì tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không?
  2. Tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho cơ quan nào?
  3. Quyền của bên bảo lãnh được pháp luật quy định như thế nào theo Thông tư 61?

Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau:

Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
1. Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định tại Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Việc xử lý tranh chấp phát sinh trong giao dịch bảo lãnh thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp bảo lãnh có yếu tố nước ngoài hoặc các bên lựa chọn áp dụng tập quán thương mại quốc tế, các bên có thể thỏa thuận pháp luật áp dụng, cơ quan giải quyết tranh chấp (bao gồm cả tòa án hoặc trọng tài thương mại nước ngoài) để giải quyết tranh chấp về giao dịch bảo lãnh.

Viện dẫn đến Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:

Áp dụng tập quán thương mại
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại sau đây:
1. Tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành;
2. Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.

Như vậy, theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN thì các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh sẽ được quyền thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại được quy định cụ thể:

- Tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành;

- Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.

Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không?

Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không? (Hình từ Internet)

Tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho cơ quan nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau:

Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bảo lãnh
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về bảo lãnh điện tử (nếu có), bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có), bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú) phù hợp với quy định về cấp tín dụng, trong đó phải phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và xét duyệt cấp bảo lãnh.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định của pháp luật có liên quan.

Quyền của bên bảo lãnh được pháp luật quy định như thế nào theo Thông tư 61?

Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau:

Theo đó, quyền của bên bảo lãnh được pháp luật quy định cụ thể bao gồm:

(1) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh.

(2) Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh.

(3) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).

(4) Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh (nếu cần).

(5) Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.

(6) Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt.

(7) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo.

(8) Yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.

(9) Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với khách hàng số tiền trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.

(10) Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh.

(11) Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

(12) Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật.

(13) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

(14) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: