Trường hợp nào không bắt buộc lập thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng theo quy định tại Thông tư 61? Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng phải được ký bởi ai? Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng bao gồm những gì?
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.
(Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN)
Trường hợp nào không bắt buộc lập thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng theo quy định tại Thông tư 61? Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng phải được ký bởi ai? Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng bao gồm những gì?
Nội dung cam kết bảo lãnh ngân hàng có được sửa đổi, bổ sung không theo quy định tại Thông tư 61? Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng thế nào? Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng theo Thông tư 61 gồm những trường hợp nào?
Cam kết bảo lãnh ngân hàng là gì? Có bao nhiêu hình thức cam kết bảo lãnh ngân hàng? Nội dung cam kết bảo lãnh ngân hàng là gì? 07 Trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng là gì theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN?
Bảo lãnh ngân hàng là gì theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN? Phí bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành? Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt trong những trường hợp nào theo quy định?
Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh đối ứng có được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại không? Theo quy định thì tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho cơ quan nào?
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng khi nào? Tổ chức tín dụng khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoài tệ cho khách hàng là người không cư trú phải đáp ứng điều kiện nào?
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh bằng ngoại tệ khi nào? Theo quy định của pháp luật hiện nay thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với người không cư trú hay không?
Thế nào là xác nhận bảo lãnh? Bên bảo lãnh đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với điều gì? Tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng điều kiện gì?
Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bảo lãnh theo Thông tư 61/2024 ra sao?
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng trong bảo lãnh ngân hàng theo Thông tư 61/2024 thế nào?
Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh theo Thông tư 61/2024 ra sao?
Quy định về miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo Thông tư 61/2024 thế nào? Hoạt động bảo lãnh điện tử ra sao?
Bên xác nhận bảo lãnh có quyền hạn gì theo Thông tư 61/2024? Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bảo lãnh ra sao?
Theo quy định của pháp luật thì bên xác nhận bảo lãnh là ai? Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh thì bên xác nhận bảo lãnh có nghĩa vụ như thế nào? Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong những trường hợp nào?
Quy định về sử dụng ngôn ngữ trong bảo lãnh ngân hàng theo Thông tư 61/2024 thế nào? Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú ra sao?
Thỏa thuận cấp bảo lãnh theo Thông tư 61/2024 như thế nào? Phí bảo lãnh được quy định ra sao?
Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng theo Thông tư 61/2024 ra sao? Bên bảo lãnh có những quyền hạn gì?
Quy định về xác định số dư bảo lãnh theo Thông tư 61/2024 ra sao? Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú như thế nào?
Quyền của bên bảo lãnh đối ứng theo Thông tư 61/2024 ra sao? Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh đối ứng thế nào?
Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp trong bảo lãnh ngân hàng thế nào theo Thông tư 61/2024?